CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Y
3011 Mối liên quan giữa các thông số chức năng hô hấp với mức độ nặng và kiểu hình của bệnh phổi tắc nghẹn mãn tính / Phạm Thị Phương Nam, Đồng Khắc Hưng, Nguyễn Huy Lực // .- 2017 .- Số 1 .- Tr. 109-114 .- 610
Ở bệnh nhân phổi tắc nghẹn mạn tính có sự giảm gái trị các thông số FEV1, MVV trong đó MVV giảm rõ nhất, các thông số thăm dò chức năng giãn phổi tăng và sức cản đường thở tăng. Sự rối loạn này có tương quan với mức độ nặng của bệnh và kiểu hình bệnh phổi tắc nghẹn mạn tính. Thông số FEV1, MVVm RV/TLC có mối tương quan nghịch khá chặt chẽ với mức độ nặng của bệnh.
3012 Liên quan giữa chỉ số CAT và BODE ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẹn mạn tính ngoài đợt cấp / Tạ Bá Thắng, Nguyễn Minh Thế // .- 2017 .- Số 1 .- Tr. 114-118 .- 610
Chỉ số CAT trung bình ở bệnh nhân phổi tắc nghẹn mạn tính là 19,97 cộng trừ 4,9, trong đó có 96,9 phần trăm bệnh có mức ảnh hưởng trung bình và nhiều đến chất lượng cuộc sống. Chỉ số BODE trung bình là 5,21 cộng trừ 1,96 và 42,42 phần trăm bệnh nhân là BODE III. Chỉ số CAT và BODE tăng theo giai đoạn bệnh. Có mối tương quan thuận chặt chẽgiữa chỉ số CAT và chỉ số BODE.
3013 Nghiên cứu tổng hợp và thử hoạt tính kháng vi khuẩn của các dẫn chất halogenobenzyliden-3-(4-Clorosalicylamido) Rhodanin / Nguyễn Ngọc Bảo Hà, Phạm Thị Tố Liên, Lê Thị Cẩm Tú // .- 2019 .- Số 13+14 .- Tr. 283-289 .- 610
Quá trình tổng hợp dẫn chất halogenobenzyliden-3-(4-Clorosalicylamido) Rhodanin thu được 4 sản phẩm, các sản phẩm đều có độ tinh khiết cao, có cấu trúc giống như dự đoán. Các sản phẩm có tác động kháng tốt các chủng vi khuẩn G(+) gây bệnh như S.feacalis, MSSA và MRSA.
3014 Phát hiện kiểu gen 4 của virus viêm gan D ở Việt Nam / Nguyễn Minh Hùng, Hoàng Văn Tổng, Nguyễn Hồng Thắng, Bùi Tiến Sỹ // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2017 .- Số 1 .- Tr. 219-223 .- 610
198 bệnh nhân ở 3 nhóm gồm nhóm 1 có 68 nhồi máu cơ tim cấp, nhóm 2 có 65 người bình thường và nhóm 3 là nhóm chứng có 65 bệnh nhân suy tim mạn. Tuổi trung bình của các bệnh nhân là 66,88 cộng trừ 12,59. Thời gian trung bình từ khi đau ngực đến khi nhập viện là 13,97 cộng trừ 7,88 giờ. Nhồi máu cơ tim có ST chênh lên chiếm 61,8 phần trăm. Độ nhạy của dấu ấn sinh học tương ướng là 65,6 phần trăm; 79,4 phần trăm; 60,3 phần trăm; 97,1 phần trăm và 97,1 phần trăm. Độ đặc hiệu ương ứng là 82,6 phần trăm; 85,5 phần trăm; 100 phần trăm; 96,9 phần trăm và 98,5 phần trăm.
3015 Hiệu quả của phương pháp an thần do bệnh nhân tự điều khiển bằng Midazolam trong thủ thuật nha khoa / Nguyễn Thùy Linh, Nguyễn Quang Bình // .- 2017 .- Số 1 .- TR. 187-191 .- 610
Hiệu quả của phương pháp an thần do bệnh nhân tự điều khiển bằng Midazolam trong thủ thuật nha khoa. Nghiên cứu cho thấy kết hợp an thần midazolam bằng phương pháp an thần do bệnh nhân tự điều khiển với tê tại chỗ trong phẫu thuật răng khôn cho mức an thần tỉnh, mức gây quên cao hơn, mức giảm đau tốt hơn so với gây tê đơn thuần.
3016 Nghiên cứu sự an toàn của phương pháp an thần do bệnh nhân tự kiểm soát (PCS: Patient controlled sedation) bằng midazolam trong thủ thuật nha khoa / Nguyễn Quang Bình, Phạm Hoàng Tuấn // .- 2017 .- Số 2 .- Tr. 98-101 .- 610
Đánh giá sự an toàn của phương pháp an thần do bệnh nhân tự kiểm soát (PCS: Patient controlled sedation) bằng midazolam trong thủ thuật nha khoa trên 35 bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật răng khôn với nhóm chứng có 35 bệnh nhân được gây tê đơn thuần. Kết quả cho thấy cả 2 phương pháp đều an toàn, không có biến chứng. Phương pháp PCS bằng midazolam cơ ưu điểm là tần số tim, huyết áp bệnh nhân luôn ổn định và tác dụng phụ không mong muốn thấp hơn so với phương pháp gây tê đơn thuần.
3017 Đánh giá kết quả phẫu thuật tái tạo hai dây chằng chéo khớp gối một thì bằng gân tự thân với kỹ thuật nội soi / Lê Hồng Hải, Lê Hanh // .- 2017 .- Số 1 .- Tr. 48-51 .- 610
Đánh giá kết quả phẫu thuật tái tạo hai dây chằng chéo khớp gối một thì bằng gân tự thân với kỹ thuật nội soi trên 38 bệnh nhân từ 8/2008 đến 6/2015. Kết quả cho thấy phẫu thuật tái tạo hai dây chằng chéo khớp gối tự tuy không thể phục hồi hoàn toàn như trước khi bị chấn thương nhưng hầu hết bệnh nhân phục hồi chức năng ổn định và đã cải thiện đáng kể chức năng khớp gối so với tình trạng trước phẫu thuật của họ.
3018 Nhận xét chỉ số về xương trên phim sọ nghiêng ở một nhóm bệnh nhân khớp cắn Angle loại III độ tuổi từ 18 trở lên / Nguyễn Xuân Thực, Quách Thị Thúy Lan // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2017 .- Số 1 .- Tr. 28-33 .- 610
Trên 30 bệnh án của những bệnh nhân khớp cắn Angle loại III, không có đối tượng nào có khớp cắn loại III do bất thường xương ổ răng. 80 phần trăm có khớp cắn loại III do những nguyên nhân về bất thường xương. Xương hàm trên biểu hiện sự kém phát triển, bị lùi so với vị trí bình thường. Xương hàm dưới có xu hướng quá phát, nhô ra trước nhiều hơn so với xương hàm trên. Trục răng cửa trên có xu hướng ngả ra trước nhiều, độ nhô của răng tăng lên đáng kể so với vị trí thông thường.
3019 Nghiên cứu hình ảnh MRI sọ não và các triệu chứng hoang tưởng ảo giác ở bệnh nhân nghiện rượu / Nguyễn Hữu Thắng, Bùi Quang Huy, Nguyễn Sinh Phúc // .- 2017 .- Số 1 .- Tr. 5-8 .- 610
63,63 phần trăm số bệnh nhân nghiện rượu có tổn thương não trên phim MRI. Vùng não hay bị tổn thương nhất là thùy đình chiếm 56,56 phần trăm. Loại tổn thương hay gặp nhất là giãn khe giữa cuộn não vùng đỉnh 2 bên và thoái hóa myelin ở vùng đỉnh 2 bên. Các triệu chứng hoang tưởng và ảo giác ở bệnh nhân nghiện rượu không có mối liên quan đến teo não và thoái hóa myelin ở não.
3020 Đánh giá ảnh hưởng của hồi xuân hoàn trên mật độ xương ở bệnh nhân loãng xương / Nguyễn Thị Tâm Thuận // .- 2017 .- Số 1 .- Tr. 34-37 .- 610
Đánh giá ảnh hưởng của Hồi xuân hoàn trên lâm sàng, so sánh trước sau điều trị 45 bệnh nhân loãng xương, thời gian điều trị 30 ngày. Kết quả cho thấy hồi xuân hoàn có tác dụng cải thiện mật độ xương trên bệnh nhân loãng xương. Sự khác biệt trước - sau điều trị không có ý nghĩa thống kê với p.0,05.





