CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Y
2901 Teo và hẹp tá tràng ở trẻ em: Kết quả điều trị tại Bệnh viện Nhi đồng 2 / Trần Thanh Trí, Hồ Phi Duy, Lâm Thiện Kim // .- 2017 .- Số 2 .- Tr. 12-16 .- 610
Đánh giá kết quả điều trị teo và hẹp tá tràng trên 116 bệnh nhi trị tại Bệnh viện Nhi đồng 2, trong đó có 53 ca mổ nội soi, 53 ca mổ hở và 10 ca nội soi chuyển mổ hở. Kết quả điều trị cho thấy tỷ lệ biến chứng trong mổ hở, mổ nội soi hay nội soi chuyển hở là như nhau với tỷ lệ biến chứng ngoại khoa chung là thấp. Tỷ lệ tử vong thấp. Điều trị phẫu thuật hở và nội soi teo và hẹp tá tràng cho kết quả tốt.
2902 Nghiên cứu các đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng của bệnh lý kén khí phổi / Châu Phú Thi, Lê Nữ Hòa Hiệp, Nguyễn Văn Khôi // .- 2017 .- Số 16 .- Tr. 26-31 .- 610
Có 103 trường hợp được điều trị ngoại khoa xử trí kén khí phổi, trong đó có 67 trường hợp kén khí đơn thuần và 36 trường hợp kén khí kèm khí phế thũng. Đau ngực chiếm tỉ lệ 95,1 phần trăm cho cả hai nhóm nghiên cứu, kế tiếp là khó thở chiếm 89,3 phần trăm, ho đàm chiếm 34 phần trăm, ít nhất là ho khạc máu có tỉ lệ 1 phần trăm. Chỉ số FEV1 trong khoảng 50 phần trăm đến 80 phần trăm so tiên đoán chiếm 52,9 phần trăm, ở mức 30 phần trăm đến 50 phần trăm so tiên đoán chiếm 35,3 phần trăm. Còn lại trên 80 phần trăm so tiên đoán chiếm 11,8 phần trăm.
2903 Kinh nghiệm bước đầu ứng dụng phẫu thuật nội soi 3D điều trị ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện K / Phạm Văn Bình // .- 2017 .- Số 1 .- Tr. 120-123 .- 610
Đánh giá kết quả sớm ứng dụng phẫu thuật nội soi 3D điều trị ung thư đại trực tràng trên 46 bệnh nhân tại Bệnh viện K từ 3/2016 đến 1/2017. Kết quả cho thấy ứng dụng phẫu thuật nội soi 3D trong mổ ung thư đại trực tràng có thời gian mổ ngắn hơn, số lượng hạch phẫu tích đủ để đánh giá di căn hạch, ảnh hưởng phụ tới phẫu thuật viên thấp, an toàn về khía cạnh ngoại khoa.
2904 Đánh giá độ đàn hồi gan bằng kỹ thuật tạo hình siêu âm đàn hồi mô sóng biến dạng ở người kiểm tra sức khỏe tổng quát / Huỳnh Kim Phượng // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 74-78 .- 610
Đánh giá độ đàn hồi gan bằng kỹ thuật tạo hình siêu âm đàn hồi mô sóng biến dạng ở 376 người kiểm tra sức khỏe tổng quát từ 01/2016 đến 04/2017. Kết quả nghiên cứu cho thấy siêu âm tạo hình đàn hồi mô sóng biến dạng có giá trị trong việc đánh giá bẹnh lý gan mạn tính. Độ đàn hồi gan trên những trường hợp gan nhiễm mỡ hay nhiễm siêu vi viêm gan B, C tăng cao có ý nghĩa so sánh với trường hợp gan bình thường.
2905 Dấu hiệu đuôi sao chổi (B-line) trên siêu âm phổi: Một yếu tố đánh giá tình trạng ứ huyết phổi ở bệnh nhân suy tim / Nghiêm Xuân Khánh, Nguyễn Thị Bạch Yến, Lê Tuấn Thành // .- 2018 .- Số 81 .- Tr. 23-32 .- 610
Khảo sát dấu hiệu B line trong thực hành lâm sàng trên 53 bệnh nhân vào viện vì các triệu chứng suy tim. Kết quả có 11/53 bệnh nhân tử vong. Tất cả các bệnh nhân khi nhập viện đều quan sát thấy có B line trên siêu âm phổi ở mức độ nhiều. Nhóm bệnh nhân tử vong có thời gian phát hiện suy tim, NT proBNP và số lượng B-line lớn hơn so với nhóm được ra viện. ULCs có tương quan đồng biến với mức độ suy tim theo các chỉ số đánh giá mức độ suy tim trên lâm sàng.
2906 Ứng dụng tế bào gốc trung mô trong điều trị chấn thương cột sống tổn thương tủy mạn tính / Nguyễn Lê Bảo Tiến, Đinh Ngọc Sơn // .- 2017 .- Số 2 .- Tr. 215-218 .- 610
Đánh giá kết quả ứng dụng tế bào gốc trung mô trong điều trị chấn thương cột sống tổn thương tủy mạn tính. Nghiên cứu đã ứng dụng thành công MSCs trong thực hành lâm sàng có liên quan đến sự cần thiết phải thực hiện các xét nghiệm chi tiết hơn để đánh giá hiệu quả của MSCs trên bệnh nhân tổn thương tủy sống.
2907 Đặc điểm lâm sàng và tính nhạy cảm kháng sinh của Streptococcus Pneumoniae gây viêm phổi cộng đồng ở trẻ em tại Hải Dương / Lê Thanh Duyên, Nguyễn Tiến Dũng // .- 2017 .- Số 2 .- Tr. 160-163 .- 610
Xác định đặc điểm lâm sàng và tính nhạy cảm kháng sinh của Streptococcus Pneumoniae gây viêm phổi cộng đồng ở trẻ em tại Hải Dương. Nghiên cứu cho thấy biểu hiện lâm sàng của viêm phổi cộng đồng có các triệu chứng như sốt, ho, chảy nước mũi, phổi có ran ẩm tỷ lệ gặp trên 70 phần trăm, nhịp thở nhanh là 36,5 phần trăm. Pinicillin, Amoxicillin, AmoxicillinClauulanic nhạy cảm với phế cầu gây viêm phổi cộng đồng 100 phần trăm, Vancomycin nhạy 98,1 phần trăm, Cefotaxime 96,2 phần trăm, Chloramphenicol 72,5 phần trăm.Các kháng sinh Erythromycin, Clarithromycin, Azithromycin bị kháng hoàn toàn.
2908 Đánh giá kết quả bước đầu can thiệp động mạch vành qua da tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình / Hà Văn Bình, Phạm Thái Giang // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 62-66 .- 610
Đánh giá kết quả bước đầu can thiệp động mạch vành qua da trên 141 trường hợp tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình từ 5/2015 đến 5/2016. Kết quả cho thấy can thiệp động mạch vành qua da tại bệnh viện Đa khoa Ninh Bình đạt được kết quả tốt với tỷ lệ biến chứng và tử vong thấp.
2909 Đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học ở bệnh nhân mắc bệnh gan do rượu / Lê Thị Thu Hiền, Nguyễn Quang Duật, Trịnh Xuân Tráng // .- 2017 .- Số 2 .- Tr. 58-61 .- 610
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học ở 83 bệnh nhân mắc bệnh gan do rượu. Triệu chứng hay gặp là mệt mỏi, chán ăn, gan to và vàng da. Giai đoạn xơ hóa F3 chiếm tỷ lệ cao nhất là 25,3 phần trăm, mức độ xơ hóa đáng kể chiếm tỷ lệ cao nhất là 63,9 phần trăm. Có 77/83 bệnh nhân có gan nhiễm mỡ, với mức độ nhiễm mỡ từ 34 phần trăm đến 66 phần trăm. Thoái hóa dạng bọt do rượu chiếm tỷ lệ cao nhất là 84,3 phần trăm, ty thể khổng lồ 63,4 phần trăm và thể Mallory chiếm 60,2 phần trăm.
2910 Nghiên cứu lâm sàng X quang và đánh giá kết quả điều trị tổn thương quanh chóp răng bằng phương pháp nội nha ở bệnh nhân tại bệnh viện trường đại học Y dược Cần Thơ / Bùi Lê Hồng Hạnh, Trần Thị Phương Đan // .- 2018 .- Số 11+12 .- Tr. 136-143 .- 610
Khảo sát đặc điểm lâm sàng, X quang và đánh giá kết quả điều trị nội nha tổn thương quanh chóp răng trên 74 bệnh nhân tại trường Đại học Y dược Cần Thơ từ 11/2015 đến 6/2017. Kết quả cho thấy có 32,6 răng đổi màu, 73,9 phần trăm gõ dọc đau, 18,5 phần trăm răng lung lay, 45,7 phần trăm có lỗ dò hoặc sẹo dò, 42,4 phần trăm sưng viêm niêm mạc. Đặc điểm X quang gồm điểm PAI 4 chiếm đa số với 62 phần trăm, tỷ lệ tổn thương nhỏ hơn 5mm là 56,5 phần trăm, từ 5-10mm là 43,5 phần trăm. Đa số tổn thương có dạng hình liềm với 39,1 phần trăm, ranh giới không rõ với 80,4 phần trăm. Kết quả điều trị ban đầu tốt là 91,3 phần trăm. Điều trị sau 6 tháng có tỷ lệ hồi phục là 70,7 phần trăm.





