CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Y

  • Duyệt theo:
2761 Nồng độ Ige huyết thanh toàn phần và đặc hiệu trên bệnh nhân viêm da cơ địa tại bệnh viện da liễu thành phố Hồ Chí Minh / Trương Tiểu Vi, Nguyễn Tất Thắng, Văn Thế Trung // .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 58 - 65 .- 610

Khảo sát nồng độ IgE huyết thanh toàn phần và đặc hiệu, đồng thời tìm ra mối liên quan giữa chúng với đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân viêm da cơ địa.

2762 Nồng độ Interleukin-12 trong huyết thanh và mối liên quan với đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân vảy nến / Lê Ngọc Phụng, Lê Thái Vân Thanh, Văn Thế Trung // .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 58 - 65 .- 610

Khảo sát nồng độ IgE huyết thanh toàn phần và đặc hiệu, đồng thời tìm ra mối liên quan giữa chúng với đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân viêm da cơ địa.

2763 Nồng độ acid folic huyết thanh trên bệnh nhân mụn trứng cá được điều trị isotretinoin đường uống / Nguyễn Minh Phương, Lê Thái Vân Thanh // .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 39 - 45 .- 610

Khảo sát sự thay đổi nồng độ acid folic huyết thanh trên bệnh nhân mụn trứng cá sau 6 đến 8 tuần điều trị isotretinoin đường uống tại Phòng chăm sóc da, cơ sở 1 bệnh viện Đại Học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh từ 01/10/2016 đến 30/04/2017.

2764 Biểu hiện da của bệnh nhân có rối loạn chức năng tuyến giáp tại bệnh viện đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh / Lê Thị Loan, Lê Thái Vân Thanh // .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 33 - 38 .- 610

Xác định tỷ lệ các loại biểu hiện da trên bệnh nhân có rối loạn chức năng tuyến giáp. So sánh sự khác biệt biểu hiện da của bệnh cường giáp, suy giáp và khảo sát mối liên quan giữa biểu hiện da với yếu tố dịch tễ trong bệnh nhân có rối loạn chức năng tuyến giáp. Khảo sát mối liên quan biểu hiện da và tình trạng rối loạn chức năng tuyến giáp.

2765 Độ cứng của nhu mô gan trên siêu âm đàn hồi thoáng qua (fibroscan®) ở bệnh nhân vảy nến / Nguyễn Trần Diễm Châu, Lê Thái Vân Thanh, Văn Thế Trung // .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 19 - 25 .- 610

Xác định tỉ lệ bệnh nhân có tăng độ cứng gan, và mối liên quan với đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và cận lâm sàng, các mức độ nhiễm mỡ của gan.

2766 Đánh giá tình hình sử dụng kháng sinh theo ngày điều trị và liều dùng theo ngày tại bệnh viện quận 11 năm 2017 / Phạm Đình Luyến, Đào Duy Kim Ngà, Ngô Ngọc Bình // Y học thành phố Hồ Chí Minh (Điện tử) .- 2019 .- Số 3 .- Tr. 384 - 388 .- 610

Khảo sát, đánh giá tình hình sử dụng kháng sinh theo ngày điều trị DOT (Days of Therapy) và liều dùng theo ngày DDD (Defined Daily Dose) để xây dựng công cụ phân tích DOT, LOT.

2767 Tình hình đái tháo đường sau ghép thận tại bệnh viện Chợ Rẫy / Hoàng Khắc Chuẩn, Trần Anh Vũ, Nguyễn Duy Điền // .- 2019 .- Số 3 .- Tr. 344 - 350 .- 610

Đái tháo đường sau ghép là một biến chứng nguy hiểm có liên quan đến tỉ lệ tử vong, bệnh tim mạch cũng như suy chức năng thận ghép sau ghép thận. Bài viết xác định tỉ lệ đái tháo đường sau ghép và các yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân được ghép thận tại bệnh viện Chợ Rẫy.

2768 Hồi phục chức năng thận ở bệnh nhân suy thận tiến triển nhanh do viêm cầu thận tại bệnh viện Chợ Rẫy / Trần Thị Bích Hương, Nguyễn Ngọc Lan Anh, Nguyễn Minh Tuấn // .- 2019 .- Số 3 .- Tr. 336 - 343 .- 610

Hồi phục chức năng thận ở bệnh nhân suy thận tiến triển nhanh (RPRF) cần chạy thận nhân tạo (TNT) ít gặp trên lâm sàng. Bài viết mô tả kết quả và các yếu tố ảnh hưởng lên sự hồi phục của 64 trường hợp (TH) RPRF do viêm cầu thận (VCT) có chạy TNT tại bệnh viện Chợ Rẫy từ 2014 đến 2018.

2769 Nghiên cứu ứng dụng đo độ thanh lọc indocyanine green đánh giá chức năng gan trước phẫu thuật cắt gan / Đặng Quốc Việt, Lê Tiến Đạt, Nguyễn Ngọc Anh // .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 189 - 194 .- 610

Đánh giá độ an toàn tỉ lệ dị ứng và các phản ứng phụ của xét nghiệm đo độ thanh lọc ICG, mối liên quan giữa ICR R15 và các thông số chức năng gan hiện tại cũng như xác định tỉ lệ tai biến, biến chứng của phẫu thuật cắt gan trên các bệnh nhân có ICG R15 cho phép cắt gan.

2770 Kết quả phẫu thuật cắt gan phải điều trị ung thư tế bào gan / Đặng Quốc Việt, Lê Tiến Đạt, Nguyễn Ngọc Anh // .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 336 - 343 .- 610

Đánh giá tai biến, biến chứng của phẫu thuật mở cắt gan phải điều trị ung thư tế bào gan, thời gian sống thêm không bệnh và một số yếu tố ảnh hướng đến thời gian sống thêm không bệnh sau phẫu thuật.