CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Y
2781 Ảnh hưởng của axit boric lên khả năng sống của tế bào gốc dây chằng nha chu người In vitro / Nguyễn Thị Thu Sương, Nguyễn Thị Ngọc Mỹ, Phạm Anh Vũ Thụy // .- 2018 .- Số 5 .- Tr. 170 - 177 .- 610
Xác định mức độ ảnh hưởng của axit boric ở các nồng độ khác nhau lên khả năng sống của tế bào gốc dây chằng nha chu người (hPDLSCs), nhằm cung cấp bằng chứng cho việc lựa chọn nồng độ axit boric thích hợp để ứng dụng trong lâm sàng.
2782 Khảo sát giá trị các triệu chứng và tiêu chuẩn chẩn đoán đàm thấp trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 / Phạm Thị Thắng Linh, Phan Quan Chí Hiếu // .- 2018 .- Số 5 .- .- 610.0012
Khảo sát các triệu chứng chẩn đoán đàm thấp trên bệnh nhân đái tháo đường 2. Xác định tính giá trị chẩn đoán của triệu chứng theo tỉ lệ % khi có chẩn đoán.
2783 Khảo sát hiệu quả giảm cân bằng phương pháp luyện tập dưỡng sinh trên bệnh nhân thừa cân béo phì / Ngô Viên Thành, Nguyễn Mạnh Trí, Phạm Huy Hùng // .- 2018 .- Số 5 .- Tr. 144 - 151 .- 610
Khảo sát hiệu quả giảm cân của việc tập DS đối với bệnh nhân thừa cân béo phì trong 3 tháng. So sánh chất lượng cuộc sống về mặt sức khỏe thể chất của bệnh nhân thừa cân béo phì trước và sau khi tập dưỡng sinh 3 tháng
2784 Nghiên cứu khả năng gây độc tế bào ung thư in vitro và độc tính cấp đường uống của bài thuốc bạch hoa xà bán chi liên / Nguyễn Phương Nam, Nguyễn Thị Mỹ Nương, Võ Đình Hưng // .- 2018 .- Số 5 .- Tr. 136 - 143 .- 610
Nghiên cứu tác động kháng ung thư in vitro và khảo sát độc tính cấp của bài thuốc này nhằm củng cố thêm cơ sở cho việc sử dụng bài thuốc trong tương lai.
2785 Nghiên cứu tác dụng hạ Acid Uric của viên nang DR trên chuột nhắt trắng / Bùi Tiến Thành, Hà Đức Thắng, Nguyễn Phương Dung // .- 2018 .- Số 5 .- Tr. 129 - 135 .- 610
Cung cấp cơ sở khoa học về hiệu quả hạ acid uric máu của chế phẩm này trên mô hình thực nghiệm, phục vụ cho các nghiên cứu triển khai tiếp theo trên lâm sàng.
2786 Xây dựng và thẩm định phương pháp hplc định lượng sinensetin trong cao khô sấy phun râu mèo / Đỗ Thị Hồng Tươi, Lộ Nữ Hoàng Thư, Dương Thị Mộng Ngọc // .- 2018 .- Số 5 .- .- 610
Râu mèo là dược liệu cổ truyền được sử dụng trong nhiều bài thuốc với công dụng chính là lợi tiểu. Sinensetin là thành phần chính có tác dụng sinh học quan trọng của Râu mèo, được Dược điển Anh 2016 sử dụng làm chất đánh dấu. Định lượng sinensetin đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm cao chiết từ Râu mèo. Đề tài được thực hiện nhằm mục tiêu xây dựng quy trình định lượng sinensetin trong cao khô sấy phun Râu mèo bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
2787 Khảo sát độc tính cấp đường uống và tác động hạ đường huyết trên chuột nhắt của viên nang cứng Mimostam / Đỗ Thị Hồng Tươi, Nguyễn Thị Bạch Tuyết, Dương Thị Mộng Ngọc // .- 2018 .- Số 5 .- Tr. 103 - 108 .- 610
Khảo sát độc tính cấp đường uống và tác dụng hạ đường huyết trên chuột nhắt trắng của viên nang cứng Mimostam chứa cao chiết từ hỗn hợp dược liệu gồm Râu mèo, Mướp đắng và Mắc cỡ.
2788 Khảo sát độc tính cấp đường uống và tác động hạ đường huyết trên chuột nhắt của viên nang cứng Mimostam / Đỗ Thị Hồng Tươi, Nguyễn Thị Bạch Tuyết, Dương Thị Mộng Ngọc // .- 2018 .- Số 5 .- Tr. 103 - 108 .- 610
Khảo sát độc tính cấp đường uống và tác dụng hạ đường huyết trên chuột nhắt trắng của viên nang cứng Mimostam chứa cao chiết từ hỗn hợp dược liệu gồm Râu mèo, Mướp đắng và Mắc cỡ.
2789 Khảo sát độc tính cấp đường uống và tác động hạ đường huyết trên chuột nhắt của viên nang cứng Mimostam / Đỗ Thị Hồng Tươi, Nguyễn Thị Bạch Tuyết, Dương Thị Mộng Ngọc // .- 2018 .- Số 5 .- Tr. 103 - 108 .- 610
Khảo sát độc tính cấp đường uống và tác dụng hạ đường huyết trên chuột nhắt trắng của viên nang cứng Mimostam chứa cao chiết từ hỗn hợp dược liệu gồm Râu mèo, Mướp đắng và Mắc cỡ.
2790 Mối tương quan giữa sốt xuất huyết dengue và các yếu tố đô thị hóa tại Đông Nam Bộ / Nguyễn Thùy Trang, Phạm Nhật Tuấn, Nguyễn Đỗ Nguyên // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 217 - 223 .- 610
Sốt xuất huyết Dengue (SXHD) là bệnh nhiễm virut Dengue cấp tính do muỗi truyền và có thể gây thành dịch lớn. Một số nghiên cứu ở các nước như Singapore, Braxin, Đài Loan, Trung Quốc cũng đã chứng minh ảnh hưởng của các yếu tố đô thị hóa đến số mắc SXHD ở địa phương. Xác định mối tương quan giữa số mắc SXHD/100.000 dân với các yếu tố đô thị hóa tại Đông Nam Bộ trong khoảng thời gian 2006-2016 và riêng thành phố Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian 2001-2016. Từ đó, xây dựng và so sánh hai mô hình dự báo số mắc SXHD/100.000 dân tại thành phố Hồ Chí Minh gồm mô hình chỉ có các yếu tố đô thị hóa và mô hình kết hợp yếu tố đô thị hóa và thời tiết.





