CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Y

  • Duyệt theo:
2371 Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng đánh giá kết quả điều trị đợt cấp hen phế quản mạn nhập viện tại Bệnh viện Đa khoa trung ương Cần Thơ / Trương Thị Diệu , Võ Phạm Minh Thư, Nguyễn Trung Kiên // .- 2019 .- Số 22 .- Tr. 1 - 8 .- 610

Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, mức độ nặng đợt cấp hen phế quản mạn. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến mức độ nặng đợt cấp. Đánh giá kết quả điều trị đợt cấp hen phế quản mạn theo phác đồ GINA cập nhật 2017 ở bệnh nhân đợt cấp hen phế quản mạn nhập viện tại khoa Nội Hô hấp Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ năm 2018-2019.

2372 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng X-quang và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân có răng khôn hàm dưới mọc lệch được phẫu thuật bằng piezotome và tay khoan quay / Nguyễn Minh Khởi, Trần Lê Uyên, Trần Thị Hoàng Mai // .- 2019 .- Số 22 .- Tr. 1 - 7 .- 610

Mô tả đặc điểm lâm sàng, X-quang của răng khôn hàm dưới điều trị tại khoa Răng Hàm Mặt, trường Đại học Y Dược Cần Thơ. So sánh kết quả điều trị phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới bằng tay khoan quay và máy Piezotome.

2373 Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ calci phospho PTH bằng kỹ thuật hemodiafiltration online ở bệnh nhân suy thận mạn lọc máu định kỳ tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ / Đỗ Thị Yến Nghi, Ngô Văn Truyền // .- 2019 .- Số 22 .- Tr. 1 - 7 .- 610

Khảo sát nồng độ calci, phospho, PTH máu trước và sau một lần lọc qua hai phương pháp Hemodiafiltration Online pha loãng sau màng lọc và phương pháp lọc máu thông thường trên bệnh nhân suy thận mạn lọc máu định kỳ tại Bệnh Viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ.

2374 Đặc điểm lâm sàng các yếu tố liên quan và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân có răng nhạy cảm ngà bằng laser diode / Nguyễn Hoàng Giang, Lê Nguyên Lâm // .- 2019 .- Số 22 .- Tr. 1 - 9 .- 610

Khảo sát đặc điểm lâm sàng, nguyên nhân và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân có răng nhạy cảm ngà và đánh giá kết quả điều trị răng nhạy cảm ngà bằng Laser Diode.

2375 Một số đặc điểm trí tuệ của trẻ có rối loạn tăng động giảm chú ý / Hoàng Dương, Nguyễn Thị Quý, Nguyễn Phương Hồng Ngọc // .- 2019 .- Số 22 .- Tr. 1 - 7 .- 610

Bài viết tìm hiểu đặc điểm trí tuệ của trẻ có rối loạn tăng động giảm chú ý tại bệnh viện Nhi Trung ương, Hà Nội và bệnh viên Nhi Đồng 1, thành phố Hồ Chí Minh

2376 Vai trò của Cystatin C huyết thanh trong đánh giá chức năng thận ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát / Nguyễn Hồng Hà, Nguyễn Th Lệ // .- 2019 .- Số 21 .- Tr. 1 - 7 .- 610

Bài viết so sánh mối liên quan giữa cystatin C HT, creatinine HT với huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương và xác định độ nhạy, độ đặc hiệu của cystatin C HT, creatinine HT với mGFR.

2377 Hiệu quả giảm nhịp tim của điều trị phối hợp Ivabrandine với thuốc chẹn bêta ở bệnh nhân bệnh mạch vành có can thiệp mạch vành qua da / Nguyễn Kim Phụng. Trần Viết An // .- 2018 .- Số 16 .- Tr. 1 - 7 .- 610

Đánh giá kết quả giảm nhịp tim của điều trị phối hợp Ivabradine với thuốc chẹn beeta ở bệnh nhân bệnh mạch vành có can thiệp mạch vành qua da. Khảo sát tác dụng phụ của điều trị phối hợp Ivabradine với thuốc chẹn beeta ở bệnh nhân bệnh mạch vành có can thiệp mạch vành qua da.

2378 Đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân mòn cổ răng bằng miếng trám composite / Hoàng Kính Chương, Trần Thị Phương Đan // .- 2018 .- Số 16 .- Số 16 .- 610

Bài viết đánh giá kết quả điều trị tổn thương mòn cổ răng bằng miếng trám Composite. Kết quả: Số răng nhạy cảm ít tăng lên 4,3% ngay sau trám khi kích thích lạnh (2-4oC). Sau 6 tháng điều trị, có 90,7% miếng trám đạt chất lượng tốt; 14,6% bị ê buốt nhẹ; 100% còn tồn tại; miếng trám không có đổi màu bờ chiếm tỷ lệ 94,9%; 62,5% miếng trám có độ khít sát tốt ở nhóm răng cối lớn. Kết luận: Vật liệu trám Composite thích hợp để trám mòn cổ răng.

2379 Các yếu tố tiên lượng nguy cơ tử vong và tái nhập viện trong một tháng sau xuất viện ở bệnh nhân hội chứng vành cấp / Lê Kim Khánh, Nguyễn Thắng, Thái Ngọc Diễm Trang // .- 2018 .- Số 11 + 12 .- Tr. 1 - 8 .- 610

Xác định tỷ lệ tử vong và tái nhập viện và xác định các yếu tố tiên lượng nguy cơ tử vong và tái nhập viện trong một tháng sau xuất viện ở bệnh nhân hội chứng vành cấp.

2380 Khả năng kháng dòng tế bào ung thư phổi của streptomyces flavofungini 2e41 nội sinh cây bần sonneratia apetala / Dương Minh Lam, Chu Thị Hoa // Khoa học (Điện tử) .- 2020 .- Số 3 .- Tr. 117-122 .- 610

Nghiên cứu tìm kiếm chất ức chế ung thư từ các môi trường cực trị, vi sinh vật nội sinh là hướng nghiên cứu được quan tâm trong những năm gần đây. Vi sinh vật nội sinh cây rừng ngập mặn đã thể hiện những đặc điểm vượt trội trong khả năng kháng khuẩn, nấm, kháng ung thư, chống oxi hóa và tăng cường miễn dịch. Chủng Streptomyces flavofungini 2E41, nội sinh cây bần (Sonneratia apetala), đã được phân lập và đánh giá có khả năng kháng dòng tế bào ung thư phổi. Cao chiết etylacetate của dịch nuôi cấy S. flavofungini 2E41 kháng dòng tế bào LU với IC50 thấp nhất là 0,32 μg/ml và an toàn với tế bào thường (IC50 > 256 μg/ml với dòng tế bào NIH/3T3). Thời gian nuôi cấy để thu cao chiết có hoạt tính phù hợp nhất tại 96 giờ nuôi cấy, nhiệt độ 30 oC trong môi trường Gause II. Chất có hoạt tính ổn định trong suốt quá trình nuôi cấy.