CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Y

  • Duyệt theo:
221 Mối tương quan giữa kích thước của các gân tiềm năng để tái tạo dây chằng chéo trước với các dữ liệu nhân trắc học / Vương Đức Nam, Đinh Trung Thành, Lương Minh Tuấn, Phạm Hồng Đức // .- 2024 .- Tập 180 - Số 07 .- Tr. 103-110 .- 610

Nghiên cứu nhằm đánh giá mối tương quan giữa các dữ liệu nhân trắc học với kích thước của các gân tiềm năng vùng gối có thể làm vật liệu tái tạo dây chằng chéo trước tự thân, trên 93 khớp gối ở 93 người trưởng thành được đo trên cộng hưởng từ.

222 Mức độ biểu hiện miR-125b trên bệnh nhân u thần kinh đệm / Đỗ Thị Chi, Nguyễn Thu Thúy, Trần Vân Khánh, Lê Thị Phương, Đồng Văn Hệ, Nguyễn Đức Liên, Kiều Đình Hùng // .- 2024 .- Tập 180 - Số 07 .- Tr. 111-117 .- 610

U thần kinh đệm là khối u ác tính xuất phát từ nhu mô não, việc chẩn đoán sớm và điều trị đích đến nay vẫn là một bài toán đối với y học hiện đại. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh miRNA có ý nghĩa quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của u thần kinh đệm, trong đó miR-125b hoạt động như một gen gây ung thư với mức độ biểu hiện cao nhất trong mô não hứa hẹn trở thành một dấu ấn sinh học hữu hiệu có thể hỗ trợ trong chẩn đoán và điều trị. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu mức độ biểu hiện của miR-125b trong huyết tương 62 bệnh nhân được chẩn đoán xác định là u thần kinh đệm và 62 người chứng khỏe mạnh.

223 Giá trị của phương pháp khối phổ đôi trong sàng lọc bệnh thiếu citrin ở trẻ 0 - 6 tháng tuổi / Nguyễn Kiều Hoài Linh, Nguyễn Phạm Anh Hoa, Trần Thị Chi Mai // .- 2024 .- Tập 180 - Số 07 .- Tr. 118-128 .- 610

Bệnh thiếu citrin là một rối loạn chuyển hóa di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường do đột biến gen SLC25A13 gây ảnh hưởng đến nhiều quá trình chuyển hóa chất như đường phân, tổng hợp glucose, chuyển hóa acid amin, chu trình urê và chuyển hóa lipid. Phân tích khối phổ đôi (MS/MS) là một công cụ tốt để sàng lọc trẻ sơ sinh trong đó bệnh thiếu citrin, tuy nhiên độ nhạy và độ đặc hiệu của sàng lọc MS/MS không cao và có thể gặp nhiều trường hợp âm tính giả, dương tính giả. Sàng lọc sơ sinh và sàng lọc nguy cơ cao bằng phương pháp MS/MS được thực hiện tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ năm 2018 cho thấy tỷ lệ trẻ có kết quả sàng lọc nghi ngờ bệnh thiếu citrin tương đối cao, đặc biệt là ở nhóm từ 0 - 6 tháng. Nghiên cứu hồi cứu số liệu từ tháng 01/2018 đến tháng 05/2024 nhằm đánh giá giá trị của phương pháp MS/MS trong sàng lọc bệnh thiếu citrin ở nhóm từ 0 - 6 tháng.

224 Nồng độ huyết thanh Interleukin-15 trong hội chứng Stevens-Johnson/hoại tử thượng bì nhiễm độc / Trần Thị Huyền, Lê Huyền My // .- 2024 .- Tập 180 - Số 07 .- Tr. 129-136 .- 610

Hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN) là những phản ứng nặng, thường do thuốc, có biểu hiện ở da, niêm mạc. Một số yếu tố về gen và miễn dịch được cho là có liên quan tới SJS/TEN, trong đó có interleukin-15. Trong nghiên cứu này, kỹ thuật hấp phụ miễn dịch vi hạt đánh dấu huỳnh quang (fluorescence covalent microbead immunosorbent assay, ProcartaPlex Immunoassay Panels kit, Thermo Fisher Scientific, USA) được sử dụng để xác định nồng độ interleukin-15 trong huyết thanh của các bệnh nhân SJS/TEN và phân tích mối tương quan của nó với mức độ bệnh. Sử dụng Mann-Whitney U test để so sánh nồng độ huyết thanh interleukin-15 của hai nhóm, Spearman rank correlation test để đánh giá sự tương quan. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p-value < 0,05.

225 Ứng dụng chất tiết tế bào gốc trung mô trong da liễu thẩm mỹ / Lê Hà Phương, Kim Ngân // .- 2024 .- Tập 180 - Số 07 .- Tr. 137-155 .- 610

Lão hóa là một quá trình sinh học tất yếu ở mọi sinh vật sống. Trong những năm gần đây, các phương pháp chống lão hóa đã nhanh chóng phát triển để đáp ứng nhu cầu làm đẹp, tế bào gốc và các dẫn xuất của chúng đã trở thành một xu hướng tiềm năng trong lĩnh vực này. Tế bào gốc tiết ra các yếu tố tăng trưởng, cytokine, chemokine, yếu tố tạo mạch, peptide kháng khuẩn... đã được chứng minh là có tác động tích cực đến quá trình lão hóa da. Trong bài đánh giá này, chúng tôi tóm tắt cơ chế của các chất tiết từ tế bào gốc trong việc ngăn ngừa lão hóa da, phân lập và nuôi cấy tế bào gốc trung mô cũng như các quy trình chuẩn bị chất tiết. Ngoài ra, chúng tôi đề cập đến hiệu quả, hệ thống phân phối, khuyến nghị và triển vọng của các sản phẩm có nguồn gốc từ tế bào gốc. Tóm lại, so với các phương pháp điều trị chống lão hóa hiện có khác, chất tiết tế bào gốc có hiệu quả và tiềm năng vượt trội hơn. Tuy nhiên, việc sử dụng rộng rãi các sản phẩm này chưa được khuyến khích do thiếu các thử nghiệm lâm sàng trên người về tính an toàn và ổn định của chúng.

226 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị ở bệnh nhân nhồi máu não cấp có bệnh lý ung thư kèm theo / Lương Thị Thu Hoài, Đinh Trung Hiếu, Nguyễn Anh Tuấn, Mai Duy Tôn, Đào Việt Phương // .- 2024 .- Tập 180 - Số 07 .- Tr. 156-165 .- 610

Bệnh lý ung thư là một trong các yếu tố nguy cơ của đột quỵ nhồi máu não, làm tăng gánh nặng bệnh tật, tỷ lệ tử vong cũng như di chứng tàn tật ở bệnh nhân nhồi máu não. Nghiên cứu quan sát mô tả được tiến hành trên 87 bệnh nhân nhồi máu não cấp kèm theo bệnh lý ung thư tại Trung tâm Đột quỵ Bạch Mai từ tháng 01 năm 2023 đến tháng 03 năm 2024 nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị của nhóm bệnh nhân này.

227 Tình trạng di căn hạch nách và đặc điểm hóa mô miễn dịch ung thư vú thể vi nhú xâm nhập được phẫu thuật tại Bệnh viện K / Phạm Hồng Khoa, Trần Nguyên Tuấn // .- 2024 .- Tập 180 - Số 07 .- Tr. 166-175 .- 610

Nghiên cứu đánh giá tình trạng di căn hạch nách và đặc điểm hoá mô miễn dịch của 62 bệnh nhân ung thư vú thể vi nhú xâm nhập được phẫu thuật tại Bệnh viện K từ tháng 1/2018 đến tháng 12/2023. Độ tuổi trung bình của bệnh nhân trong nghiên cứu là 50,1 tuổi. Hầu hết bệnh nhân có kết quả trên siêu âm là BIRADS 4C và BIRADS 5 lần lượt là 37,1% và 46,8%. Bệnh nhân trong nghiên cứu có tỷ lệ di căn hạch nách là 72,6%, trong đó giai đoạn N1, N2 và N3 lần lượt là 40,3%; 22,6% và 9,7%. Tỷ lệ bệnh nhân có ER dương tính, PR dương tính, HER2/neu (+++) lần lượt là 87,1%; 74,2% và 29%. Bệnh nhân có tình trạng xâm nhập mạch bạch huyết chiếm tỷ lệ cao 56,5%. Các yếu tố có liên quan đến tình trạng di căn hạch nách bao gồm kích thước u, tình trạng xâm nhập mạch bạch huyết và thành phần vi nhú của khối u. Trong khi đó không có sự khác biệt về tỷ lệ di căn hạch nách giữa các nhóm phân tử. Ung thư vú thể vi nhú xâm nhập có những đặc điểm thể hiện mức độ ác tính cao, tình trạng di căn hạch nách thường xảy ra sớm và tỷ lệ dương tính với thụ thể nội tiết cao trong khi đó tỷ lệ bộc lộ HER2/neu thấp.

228 Kết quả sớm phẫu thuật cắt toàn bộ lưỡi - thanh quản trong điều trị ung thư đáy lưỡi giai đoạn tiến triển / Hoàng Văn Nhạ , Nguyễn Tiến Hùng, Nguyễn Viết Chiến // .- 2024 .- Tập 180 - Số 07 .- Tr. 76-183 .- 610

Ung thư đáy lưỡi thường được chẩn đoán ở giai đoạn muộn. Hóa xạ trị nhằm mục đích bảo tồn cơ quan và có kết quả khả quan, tuy nhiên phẫu thuật vẫn là phương pháp điều trị quan trọng trong trường hợp khối u ở giai đoạn tiến xa và là cứu cánh duy nhất ở những bệnh nhân thất bại hoặc tái phát sau hóa xạ trị. Nghiên cứu gồm 26 bệnh nhân ung thư đáy lưỡi giai đoạn tiến triển được phẫu thuật cắt toàn bộ lưỡi – thanh quản: 12 bệnh nhân tái phát sau hóa xạ trị, 2 bệnh nhân ung thư tuyến nước bọt phụ đáy lưỡi, 12 bệnh nhân phẫu thuật thì đầu. 10 bệnh nhân có kèm theo cắt đoạn xương hàm dưới, 3 bệnh nhân cắt marginal. Tất cả đều được tạo hình phần khuyết hổng bằng vạt da cơ ngực lớn. Biến chứng sau mổ xảy ra ở 23,1% bệnh nhân, 7,7 % bệnh nhân xuất hiện lỗ rò. Tỷ lệ phuc hồi đường ăn bằng đường tự nhiên sau mổ là 65%.

229 Biến đổi số lượng tế bào máu ngoại vi và nồng độ hemoglobin ở bệnh nhân đa u tuỷ xương / Hà Văn Quang, Đinh Thị Phương Liên, Lê Thị Tâm Thảo // .- 2024 .- Tập 180 - Số 07 .- Tr. 184-193 .- 610

Xác định sự biến đổi về số lượng của các tế bào máu ngoại vi và nồng độ hemoglobin ở bệnh nhân đa u tuỷ xương mới được chẩn đoán tại Bệnh viện Quân y 103 giai đoạn 2017 - 2023. Nghiên cứu cắt ngang được tiến hành trên 77 bệnh nhân được chẩn đoán đa u tuỷ xương tại Bệnh viện Quân y 103 từ năm 2017 đến năm 2023. Nồng độ hemoglobin là khác biệt có ý nghĩa thống kê theo các nhóm tỷ lệ plasmocye trong tuỷ xương, nồng độ creatinin huyết thanh, giai đoạn bệnh, thể bệnh.

230 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh phổi mô kẽ trong bệnh lý mô liên kết / Bùi Văn Dân, Trần Minh Long Triều, Nguyễn Anh Minh, Trần Văn Lượng, Nguyễn Hoàng Phương, Lê Đình Tùng // .- 2024 .- Tập 180 - Số 07 .- Tr. 27-35 .- 610

Nghiên cứu của chúng tôi được thực hiện với mục đích đánh giá tần suất và kiểu hình của bệnh phổi mô kẽ (interstitial lung disease - ILD) ở người bệnh đã được chẩn đoán bệnh mô liên kết (connective tissue disease - CTD). Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 49 người bệnh đã được chẩn đoán xác định CTD bao gồm xơ cứng bì hệ thống (systemic sclerosis - SSc), lupus ban đỏ hệ thống (systemic lupus erythematosus - SLE), viêm đa cơ/viêm da cơ (polymyositis/dermatomyositis - PM/DM) và bệnh mô liên kết hỗn hợp (mixed connective tissue disease - MCTD), điều trị tại Trung tâm Dị ứng - Miễn dịch lâm sàng, Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 8/2023 đến tháng 2/2024.