CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Y

  • Duyệt theo:
221 Giảm tải thất trái ở bệnh nhân được hỗ trợ oxy hóa qua màng ngoài cơ thể kiểu động - tĩnh mạch (VA-ECMO) / Nguyễn Tất Dũng, Nguyễn Xuân Khôi, Phan Văn Minh Quân, Phạm Văn Huệ, Dương Thái Duy, Nguyễn Thái Thuận // .- 2025 .- Số 06(73) .- Tr. 78-84 .- 610

Phân tích sinh lý bệnh của giãn thất trái trong VA-ECMO, các phương pháp theo dõi và phát hiện, cũng như các chiến lược giảm tải thất trái, làm nổi bật cả phương pháp giảm tải thụ động và chủ động. Mặc dù có bằng chứng ủng hộ nhiều kỹ thuật giảm tải khác nhau, nhưng lựa chọn tối ưu cần được cá thể hóa.

222 Tăng huyết áp trên bệnh nhân ghép thận : tiếp cận và quản lý điều trị / Phạm Văn Huệ, Nguyễn Tất Dũng, Nguyễn Thị Hằng, Cao Đức Kim Tuyến, Mai Thanh Hương, Trần Thị Tịnh Mỹ // .- 2025 .- Số 06(73) .- Tr. 85-91 .- 610

Tăng huyết áp là một yếu tố nguy cơ gây bệnh thận mãn tính nhưng đồng thời nó cũng là yếu tố nguy cơ gây tử vong, bệnh tim thiếu máu cục bộ, suy tim mạn tính và phì đại tâm thất trái. Ghép thận được coi là phương pháp điều trị lựa chọn cho bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối. Tuy nhiên, nguy cơ tim mạch còn lại vẫn cao hơn đáng kể ở những người nhận thận ghép so với dân số nói chung. Bệnh nhân ghép thận là một nhóm bệnh nhân có nguy cơ rất cao mắc bệnh tim mạch, đây được xác định là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở những bệnh nhân này.

223 Trí tuệ nhân tạo trong dự đoán và chẩn đoán các biến chứng của bệnh đái tháo đường / Phạm Văn Huệ, Nguyễn Tất Dũng, Nguyễn Thị Hằng, Đặng Quốc Kha, Huỳnh Văn Quý, Lưu Minh Đức // .- 2025 .- Số 06(73) .- Tr. 92-98 .- 610

Trình bày một cách nhìn tổng quan của các nhà nghiên cứu ứng dụng AI tập trung vào tầm quan trọng của việc dự đoán một biến chứng trước khi nó xảy ra hoặc chẩn đoán sớm một tình trạng hiện có dựa trên việc phân tích một bộ dữ liệu phức tạp, cũng như những rào cản tiềm ẩn đối với các ứng dụng AI.

224 So sánh cơ cấu bệnh người cao tuổi, nguyên nhân tử vong và một số yếu tố liên quan tại phường Mân Thái, Đà Nẵng, trong giai đoạn 2023-2024 / Đinh Đạo, Nguyễn Thị Tố Quyên, Lương Thị Thu Tâm // .- 2025 .- Số 06(73) .- Tr. 99-109 .- 610

So sánh cơ cấu bệnh tật người cao tuổi và nguyên nhân tử vong của người dân tại phường Mân Thái trong giai đoạn 2023-2024. So sánh một số yếu tố liên quan đến bệnh tật người cao tuổi và nguyên nhân tử vong của người dân tại phường Mân Thái trong giai đoạn 2023-2024.

225 Cost of diabetes treatment from the payer’s perspective and related factors in the Central Region of Vietnam = Chi phí điều trị đái tháo đường theo quan điểm người chi trả và một số yếu tố liên quan tại khu vực miền Trung, Việt Nam / Nguyen Dac Quynh Anh, Nguyen Song Hieu // .- 2025 .- Số 06(73) .- P. 110-116 .- 610

The objective of this study was to estimate the direct costs of diabetes treatment from the payer's perspective and to identify factors related to costs of patients in central region of Vietnam. A cross-sectional descriptive study, and a method of estimating disease costs, were conducted on 1059 diabetes patients being treated at Cam Le District Health Center – Danang city and Hue city Health Center, from January 2022 to April 2023.

226 Một số yếu tố liên quan đến bề dày lớp mỡ thượng tâm mạc ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại Bệnh viện 199 / Nguyễn Đắc Quỳnh Anh, Lâm Quan Thuận // .- 2025 .- Số 06(73) .- Tr. 117-123 .- 610

Mô tả bề dày và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến bề dày lớp mỡ thượng tâm mạc ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại Bệnh viện 199.

227 Thực trạng quản lý sử dụng thiết bị y tế tại Bệnh viện 199, Bộ Công an, thành phố Đà Nẵng năm 2024 / Phạm Thị Thu Trang, Phạm Bá Hiền, Phạm Quỳnh Anh, Nguyễn Song Hiếu, Nguyễn Đắc Quỳnh Anh, Lưu Nguyễn Thành Nhân // .- 2025 .- Số 06(73) .- Tr. 124-133 .- 610

Đánh giá thực trạng quản lý sử dụng thiết bị tại Bệnh viện 199, Bộ Công an năm 2024 và một số yếu tố ảnh hưởng. Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp định lượng và định tính, quan sát ngẫu nhiên 40 thiết bị y tế tại 20 khoa lâm sàng và cận lâm sàng, đồng thời phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và nhân viên vận hành.

228 Động lực làm việc của nhân viên y tế tại Bệnh viện Mắt TP. Đà Nẵng năm 2024 / Trần Minh Trang, Phạm Bá Hiền, Chu Huyền Xiêm, Nguyễn Song Hiếu, Trần Thanh Việt // .- 2025 .- Số 06(73) .- Tr. 134-143 .- 610

Đánh giá động lực làm việc của nhân viên y tế Bệnh viện Mắt TP. Đà Nẵng, từ đó làm cơ sở tham mưu cho lãnh đạo bệnh viện trong công tác quản lý bệnh viện.

229 Analysis of the testing capability and actual requirements : a case study at the Da Nang Quality Control Center in 2021 = Phân tích năng lực kiểm nghiệm so với yêu cầu thực tế tại Trung tâm Kiểm nghiệm Đà Nẵng năm 2021 / Le Thi Thanh Minh, Nguyen Thi Nhon, Hoang Ha, Ha Hai Anh // .- 2023 .- Số 04 (59) - Tháng 8 .- P. 105-112 .- 610

These limitations are not exclusive to DQCC but are prevalent in other testing centers as well. The study highlights the need for attention and investment from higher-level organizations to overcome these challenges. By addressing equipment shortages, providing standardized materials and chemicals, and enhancing the overall testing infrastructure, DQCC can improve its capabilities, adhere to international standards, and ensure the quality of pharmaceutical products. Future research should focus on improving testing capacity for tablets, injections, and herbal/traditional drugs to meet the increasingly strict requirements and variety of dosage forms of the pharmaceutical sector.

230 Đánh giá tình trạng nhiễm trùng huyết tại đơn vị Ghép tế bào gốc- khoa Huyết học - bệnh viện Chợ Rẫy từ năm 2017 đến 6 tháng đầu năm 2024 / Trần Thanh Tùng, Trương Phạm Hồng Diễm, Nguyễn Thị Ngọc Sang // .- 2025 .- Số DB2 .- Tr. 260 - 267 .- 610

Đánh giá tình trạng nhiễm trùng của bệnh nhân tại đơn vị Ghép tế bào thuộc khoa Huyết học tại bệnh viện Chợ Rẫy. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: Tất cả bệnh nhân có tình trạng nhiễm trùng được thực hiện cấy bệnh phẩm với kết quả dương tính điều trị tại Khoa huyết học, bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 1/2018 đến hết tháng 6/2024. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả hàng loạt ca. Kết quả: Chúng tôi ghi nhận được 33 bệnh nhân có tình trạng nhiễm trùng với 37 kết quả cấy dương tính trong tổng số 314 lượt nhập viện (10,5%). Bệnh nhân nam chiếm 42,4%. Tuổi trung vị là 38 (27-53) tuổi. Đa số tác nhân được phân lập là vi khuẩn gram âm (81,8%), trong đó nhiều nhất là Klebsiella pneumoniae đa kháng, tiếp đến là Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa với tỉ lệ lần lượt là 45,5%, 27,3%, 12,1%. Tỉ lệ Klebsiella pneumoniae và E.coli đề kháng với carbapenem lần lượt là 80,0% và 22,0%. Tác nhân gram dương chiếm 15,2% gồm ba loại chính là Streptococcus spp. (9,1%), Staphylococcus aureus (3,0%) và Staphylococcus epidermidis (3,0%), tất cả còn nhạy với vancomycin. Có 1 trường hợp cấy máu dương tính với vi nấm Candida tropicalis. Phần lớn bệnh nhân có chỉ số CRP tăng với giá trị trung vị là 99,1 (4,2 - 324) (mg/L) và giá trị procalcitonin không tăng với giá trị trung vị là 0,33 (0,07 – 18,3) (ng/ml). Tỉ lệ tử vong liên quan nhiễm trùng là 30,3%. Kết luận: Tỉ lệ nhiễm trùng huyết có phân lập được tác nhân gây bệnh tại đơn vị Ghép tế bào gốc- khoa Huyết học- Bệnh viện Chợ Rẫy là 10,5% lượt nhập viện. Tác nhân vi khuẩn thường gặp nhất là gram âm, trong đó chiếm tỉ lệ cao nhất là K. pneumoniae đa kháng. Tỉ lệ tử vong liên quan nhiễm trùng là 30,3%.