CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Y
221 Nhu cầu và khả năng tự chăm sóc hậu môn nhân tạo ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng Bệnh viện Trung ương Huế / Hà Thị Thanh Xuân, Nguyễn Khoa Anh Chi, Nguyễn Thị Cẩm Tuyền, Nguyễn Thị Kim Lài, Nguyễn Thị Ngọc Trinh // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số CD1 .- Tr. 595 - 602 .- 610
Khảo sát các nhu cầu chăm sóc và khả năng tự chăm sóc hậu môn nhân tạo ở người bệnh ung thư đại trực tràng. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang trên 84 người bệnh ung thư đại trực tràng có hậu môn nhân tạo. Kết quả: Nhu cầu chăm sóc của NB cao với 82,1%, trong đó cao nhất là chăm sóc thể chất 95,2%, tiếp theo là cung cấp thông tin 80,9% và chăm sóc tâm lý là 71,4%. Khả năng tự chăm sóc của người bệnh đạt mức trung bình, với tỷ lệ 52,4%. Người bệnh có trình độ học vấn dưới cấp 2 có nhu cầu chăm sóc cao hơn so với nhóm còn lại (p < 0.05). Kết luận: Các nhu cầu của người bệnh ung thư rất cao và khả năng tự chăm sóc hậu môn nhân tạo chưa đạt ở mức cao do đó cần chú trọng đáp ứng các nhu cầu cho người bệnh và tăng cường giáo dục, hướng dẫn về cách tự chăm sóc và quản lý hậu môn nhân tạo cho người bệnh.
222 Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau phẫu thuật nội soi tuyến giáp qua ngã tiền đình miệng / Trần Minh Tuấn, Hà Hiếu Trung // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số CD1 .- Tr. 590 - 594 .- 610
Nghiên cứu này nhằm đánh giá biến chứng phẫu thuật, kết quả thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư tuyến giáp được phẫu thuật nội soi qua ngã tiền đình miệng (TOETVA). Phương pháp nghiên cứu: Mô tả tiền cứu 50 bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể biệt hóa được phẫu thuật cắt thùy giáp tháng 10/2023 đến tháng 9/2024 tại Khoa Điều trị tổng hợp, Bệnh viện Ung Bướu TP. HCM. Chất lượng cuộc sống được đánh giá bằng bảng câu hỏi SF-36 tại thời điểm 1, 2 và 3 tháng sau mổ. Kết quả: Tất cả đều là bệnh nhân nữ với độ tuổi trung bình là 29,7 ± 8,5. Chỉ có 3 bệnh nhân (6%) bị khàn tiếng và 1 bệnh nhân (2%) tê bì cằm môi dưới tạm thời. Mức độ thẩm mỹ và hài lòng của bệnh nhân tại thời điểm 1 tháng lần lượt là 4,7 và 4,8/5 điểm. Các lĩnh vực về chất lượng cuộc sống của bệnh nhân đều cải thiện đáng kể qua thời gian. Sức khỏe tinh thần là yếu tố bị ảnh hưởng nhiều nhất. Kết luận: Phẫu thuật nội soi tuyến giáp qua đường miệng rất ít biến chứng, thẩm mỹ cao và chất lượng cuộc sống tốt. Đây là một lựa chọn điều trị tốt cho bệnh nhân cắt thùy giáp, đặc biệt là phụ nữ trẻ.
223 Xạ trị ngoài ung thư vú trái phối hợp hít sâu nín thở sử dụng hệ thống quang học theo dõi bề mặt / Nguyễn Công Mỹ Hà, Võ Hoàng Thuận, Nguyễn Thái Hưởng, Trần Thị Xuân // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số CD1 .- Tr. 549 - 558 .- 610
Xạ trị phối hợp hít sâu nín thở (DIBH) đã được chứng minh giúp giảm liều xạ lên tim hiệu quả mà vẫn đảm bảo liều vào thể tích đích, từ đó giảm được tác dụng phụ tim mạch đối với bệnh nhân ung thư vú trái. Hệ thống quang học theo dõi bề mặt (OSMS) cho phép thực hiện xạ trị DIBH với nhiều ưu điểm và độ chính xác cao. Chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả của xạ trị DIBH bằng hệ thống OSMS về liều trên các thể tích đích và tim; đánh giá thời gian xạ trị và sai số đặt bệnh xạ trị DIBH bằng hệ thống OSMS. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu thực hiện từ tháng 11/2023 - 8/2024. Mười tám bệnh nhân ung thư vú trái xạ trị DIBH sử dụng phần mềm AlignRT phiên bản 5.1 trên máy TrueBeam tại Bệnh viện Ung Bướu TP. HCM. Tất cả bệnh nhân được xạ trị bổ túc với liều xạ 42,56Gy/16 phân liều, có hoặc không xạ tăng cường nền bướu 10Gy/4 lần, bằng kĩ thuật 3D tiêu chuẩn (3D-CRT). Kết quả nghiên cứu: Kế hoạch xạ trị phối hợp DIBH đạt liều vào thể tích đích thành ngực/ tuyến vú và hạch vùng với V95% lần lượt là 95,2% và 98,0%; liều trung bình trên tim là 2,4Gy và liều trung bình động mạch gian thất trước (LAD) là 16,8Gy. Trung vị thời gian xạ trị DIBH bằng hệ thống OSMS là 6,0 phút (2,1 - 19,5 phút). Trung vị sai số đặt bệnh xạ trị DIBH bằng OSMS là 1 - 2mm cho các chiều thẳng; 0,6 - 0,8o cho các chiều xoay. Kết luận: Xạ trị phối hợp hít sâu nín thở (DIBH) có sự hỗ trợ của OSMS trên ung thư vú trái giúp giảm liều tim; đặt bệnh xạ trị nhanh và chính xác; giảm thời gian xạ trị.
224 Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh basedow bằng iod phóng xạ (I-131) / Phan Tuấn Anh, Nguyễn Lê Thanh Hải, Hà Quốc Long // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số CD1 .- Tr. 542 - 548 .- 610
I-131 là một trong ba phương pháp điều trị hiệu quả bệnh Basedow (nội khoa, phẫu thuật, I- 131). Để đánh giá hiệu quả điều trị bệnh Basedow bằng I-131, chúng tôi tiến hành nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 39 bệnh nhân được chẩn đoán bệnh Basedow từ tháng 01/2022 đến tháng 8/2024 tại khoa Y học hạt nhân, Bệnh viện Ung Bướu Đà Nẵng với hai mục tiêu: Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh Basedow bằng I-131 và xác định một số yếu tố liên quan tới kết quả điều trị. Kết quả: Liều điều trị I-131 trung bình là 9,08 ± 1,55mCi. Hiệu quả điều trị đạt được ở 29/39 bệnh nhân (74,4%) với 18 bệnh nhân suy giáp (46,2%) và 11 bệnh nhân bình giáp (28,2%), có 10/39 bệnh nhân (25,6%) vẫn còn cường giáp. Các yếu tố có liên quan tới kết quả điều trị bao gồm thể tích tuyến giáp và liều điều trị I-131. Kết luận: Hiệu quả điều trị bệnh Basedow cao nhất khi dùng liều 10mCi (370mBq) có ý nghĩa về mặt thống kê. Nghiên cứu cho thấy với những trường hợp thể tích tuyến giáp trên 30ml mang lại hiệu quả kém hơn, trong khi tuổi bệnh nhân không có mối liên quan tới hiệu quả điều trị.
225 Khảo sát các yếu tố nguy cơ hạ natri máu trong thời gian xạ trị bệnh nhân ung thư đầu cổ tại khoa Xạ trị đầu cổ, tai mũi họng, hàm mặt / Nguyễn Châu Hiệu, Nguyễn Thị Kim Ngân, Nguyễn Thị Vân Khanh // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số CD1 .- Tr. 528 - 541 .- 610
rị triệt để hoặc hóa xạ trị đồng thời với Cisplatin. - Đánh giá các yếu tố nguy cơ liên quan đến tình trạng hạ natri máu trong điều trị BN ung thư đầu cổ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu Đối tượng: Bệnh nhân ung thư vùng đầu cổ được chỉ định xạ triệt để hoặc hóa xạ đồng thời triệt để, đang điều trị tại Khoa Xạ trị đầu cổ, tai mũi họng, hàm mặt, Bệnh viện Ung Bướu Thành phố Hồ Chí Minh (Bệnh viện Ung Bướu TP. HCM). Thời gian nghiên cứu: Từ 01/01/2024 đến hết 01/09/2024. Địa điểm: Khoa Xạ trị đầu cổ, tai mũi họng, hàm mặt, Bệnh viện Ung Bướu TP. HCM. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiền cứu. Kết quả: Nghiên cứu đã thu nhận 229 bệnh nhân mắc các loại ung thư vùng đầu và cổ, với độ tuổi trung bình 56. Trong đó, 76% là nam và 24% là nữ. Tỷ lệ bệnh nhân bị hạ natri máu trong quá trình điều trị tăng dần từ tuần 1 (3,5%) đến tuần 7 (33,2%). Hạ natri máu ở mức độ nhẹ chiếm phần lớn, trong khi hạ natri máu độ 3 (nặng) chiếm tỷ lệ thấp hơn nhưng có liên quan đến các triệu chứng nghiêm trọng về thần kinh như co giật và yếu cơ. Các yếu tố như ung thư vòm hầu, hạ hầu, thanh quản và việc sử dụng Cisplatin có liên quan chặt chẽ đến tình trạng hạ natri máu. Ung thư khẩu hầu, hốc miệng, vòm hầu và hạ hầu - thanh quản có tỷ lệ hạ natri máu lần lượt là 27%, 21%, 18% và 11.7%. Có 44,2% bệnh nhân phải nhập viện do hạ natri máu, trong đó hạ natri máu độ 1, độ 2, độ 3 có tỷ lệ lần lượt là:9,1%; 2,2%; 5,2%. Kết luận: Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ hạ natri máu ở bệnh nhân điều trị ung thư đầu cổ là đáng kể, đặc biệt là ở những tuần điều trị sau và ở các bệnh nhân điều trị bằng Cisplatin. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi nồng độ natri trong suốt quá trình điều trị để phát hiện sớm và can thiệp kịp thời sẽ giúp giảm thiểu các biến chứng liên quan và cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân.
226 Y học cá thể hóa trong phòng ngừa và điều trị bệnh lý tim mạch : cập nhật và hướng ứng dụng lâm sàng / Võ Thị Hà Hoa, Nguyễn Thị Khánh Linh // .- 2025 .- Số 06(73) .- Tr. 70-77 .- 610
Trình bày các công cụ y học chính xác được xây dựng theo "omics" kết hợp AI, Big Data, bao gồm genomics, transcriptomics, epigenomics, proteomics, metabolomics và microbiomics, nhằm cung cấp một cái nhìn tổng quan toàn diện về hiện trạng, ứng dụng lâm sàng và các xu hướng mới nổi của PM trong điều trị bệnh lý tim mạch. Đồng thời, phân tích những rào cản chính trong quá trình triển khai và đề xuất các định hướng chiến lược để tích hợp PM vào hệ thống y tế lâm sàng và y tế công cộng, với trọng tâm tại Việt Nam và khu vực Đông Nam Á.
227 Giảm tải thất trái ở bệnh nhân được hỗ trợ oxy hóa qua màng ngoài cơ thể kiểu động - tĩnh mạch (VA-ECMO) / Nguyễn Tất Dũng, Nguyễn Xuân Khôi, Phan Văn Minh Quân, Phạm Văn Huệ, Dương Thái Duy, Nguyễn Thái Thuận // .- 2025 .- Số 06(73) .- Tr. 78-84 .- 610
Phân tích sinh lý bệnh của giãn thất trái trong VA-ECMO, các phương pháp theo dõi và phát hiện, cũng như các chiến lược giảm tải thất trái, làm nổi bật cả phương pháp giảm tải thụ động và chủ động. Mặc dù có bằng chứng ủng hộ nhiều kỹ thuật giảm tải khác nhau, nhưng lựa chọn tối ưu cần được cá thể hóa.
228 Tăng huyết áp trên bệnh nhân ghép thận : tiếp cận và quản lý điều trị / Phạm Văn Huệ, Nguyễn Tất Dũng, Nguyễn Thị Hằng, Cao Đức Kim Tuyến, Mai Thanh Hương, Trần Thị Tịnh Mỹ // .- 2025 .- Số 06(73) .- Tr. 85-91 .- 610
Tăng huyết áp là một yếu tố nguy cơ gây bệnh thận mãn tính nhưng đồng thời nó cũng là yếu tố nguy cơ gây tử vong, bệnh tim thiếu máu cục bộ, suy tim mạn tính và phì đại tâm thất trái. Ghép thận được coi là phương pháp điều trị lựa chọn cho bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối. Tuy nhiên, nguy cơ tim mạch còn lại vẫn cao hơn đáng kể ở những người nhận thận ghép so với dân số nói chung. Bệnh nhân ghép thận là một nhóm bệnh nhân có nguy cơ rất cao mắc bệnh tim mạch, đây được xác định là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở những bệnh nhân này.
229 Trí tuệ nhân tạo trong dự đoán và chẩn đoán các biến chứng của bệnh đái tháo đường / Phạm Văn Huệ, Nguyễn Tất Dũng, Nguyễn Thị Hằng, Đặng Quốc Kha, Huỳnh Văn Quý, Lưu Minh Đức // .- 2025 .- Số 06(73) .- Tr. 92-98 .- 610
Trình bày một cách nhìn tổng quan của các nhà nghiên cứu ứng dụng AI tập trung vào tầm quan trọng của việc dự đoán một biến chứng trước khi nó xảy ra hoặc chẩn đoán sớm một tình trạng hiện có dựa trên việc phân tích một bộ dữ liệu phức tạp, cũng như những rào cản tiềm ẩn đối với các ứng dụng AI.
230 So sánh cơ cấu bệnh người cao tuổi, nguyên nhân tử vong và một số yếu tố liên quan tại phường Mân Thái, Đà Nẵng, trong giai đoạn 2023-2024 / Đinh Đạo, Nguyễn Thị Tố Quyên, Lương Thị Thu Tâm // .- 2025 .- Số 06(73) .- Tr. 99-109 .- 610
So sánh cơ cấu bệnh tật người cao tuổi và nguyên nhân tử vong của người dân tại phường Mân Thái trong giai đoạn 2023-2024. So sánh một số yếu tố liên quan đến bệnh tật người cao tuổi và nguyên nhân tử vong của người dân tại phường Mân Thái trong giai đoạn 2023-2024.





