CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Y

  • Duyệt theo:
1993 Metagenomic analysis of bacterial diversity in two types of microbial fuel cells = Nghiên cứu sự đa dạng vi khuẩn ở hai dạng pin vi sinh sử dụng phương pháp phân tích metagenomic / Trần Thị Thanh Huyền, Phạm Thế Hải // Công nghệ Sinh học .- 2020 .- Số 17 (2) .- Tr. 387-392 .- 616

Sự đa dạng của vi khuẩn trong hai loại MFC (dạng cảm biến BOD – H1 và dạng cảm biến độc tính – E2) được tìm hiểu thông qua phân tích các gen 16S rRNA trong các metagenome tương ứng.

1997 Hiệu quả điều trị đau thắt lưng do thoái hoá cột sống thắt lưng bằng điện châm kết hợp thuốc phong tê thấp Bà Giằng / Nguyễn Mạnh Trí, Lê Thị Diệu Hằng, Mạnh Đình Triều // Đại học Y dược Cần Thơ (Điện tử) .- 2019 .- So .- Tr. 1 - 8 .- 610

Đánh giá hiệu quả điều trị triệu trứng đau và hạn chế vận động của đau thắt lưng do thoái hoá cột sống thắt lưng bằng điện châm kết hợp phong tê thấp Bfa Giằng. So sánh hiệu quả điều trị đau thắt lưng do thoái hoa cột sống thắt lưng bằng điện châm kết hợp phong lê thấp Bà Giằng với thuốc phong tê thấp Bà Giằng đơn trị.

1998 Rối loạn lipid máu và kết quả kiểm soát LDL-c giữa hai nhóm điều trị rosuvastatin và atorvastatin ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát tại bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang / Nguyễn Thiện Tuấn, Ngô Văn Truyền // .- 2019 .- Số 18 .- Tr. 1 - 8 .- 610

Xác định tỉ lệ rối loan ở bệnh nhân tăng huyết áp (THA) nguyên phát và tìm hiểu một số yếu tố liên quan với rối loạn lipid máu ở bệnh nhân THA nguyên phát. Đánh giá kết quả kiểm soát LDL C giữa R và A ở bệnh nhân THA nguyên phát.

1999 Tình hình nhiễm Helicobacter pylori đặc điểm lâm sàng và hình ảnh nội soi ở trẻ viêm loét dạ dày tá tràng từ 6-15 tuổi tại bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ / Trần Đức Long, Nguyễn Trung Kiên , Nguyễn Thị Thu Cúc // .- 2019 .- Tr. 1 - 9 .- 610

Xác định tỷ lệ nhiễm H.Pylori và mô tả đặc điểm lâm sang, hình ảnh nội soi ở trẻ viêm, loét dạ dày tá tràng từ 6-15 tuổi tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ năm 2018. Kết quả tỷ lệ nhiễm H.Pylori ở trẻ viêm loét dạ dày, tá tràng là 36,7%. Triệu chứng đau bụng chiếm 91,7%. Tỉ lệ các triệu chứng khác của đường tiêu hóa như buồn nôn và nôn, ợ chua, nóng rát thượng vị và xuất huyết tiêu hóa lần lượt là 58,3%, 36,7%, 23,3%, 13,4%. Hình ảnh nội soi có viêm dạ dày chiếm 86,6% và loét hành tá tràng chiếm 13,4%. Trong nhóm viêm dạ dày, viêm dạ dày mức độ nặng chiếm 3,8%, mức độ trung bình chiếm 59,6% và mức độ nhẹ chiếm 36,5%. Theo phân loại Sydney, viêm dạ dày sung huyết chiếm 86,6%. Những bệnh nhi có triệu chứng ợ chua, nóng rát thượng vị có tỷ lệ nhiễm H.Pylori cao hơn lần lượt là 3,3 lần và 4,5 lần so với trẻ không có triệu chứng. Những bệnh nhi có hình ảnh nội soi là viêm dạ dày sung huyết có tỷ lệ nhiễm H.Pylori thấp hơn 6,8 lần so với trẻ không có hình ảnh này (p<0,05).

2000 Đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp gối tại bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ / Nguyễn Thành Tấn, Nguyễn Tâm Từ, Nguyễn Lê Hoan // .- 2019 .- Số 19 .- .- 610

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh Xquang bệnh nhân thoái hóa khớp gối và đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp gối tại Bệnh viện Trường ĐHYD Cần Thơ. Kết quả độ tuổi trung bình của bệnh nhân phẫu thuật thay khớp gối toàn phần là 68,2 ± 8,5 tuổi. Trong đó, tuổi lớn nhất 85 và tuổi nhỏ nhất là 50. Biên độ gấp gối trung bình trước phẫu thuật là 98,50 ± 14,2; sau phẫu thuật 6 tháng là 115,90 ± 15,2. Có 97,37% trường hợp bệnh nhân thấy hài lòng về kết quả phẫu thuật.