CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Y

  • Duyệt theo:
1991 Nghiên cứu giá trị của xét nghiệm Xpert MTB/RIF Ultra đờm ở người bệnh nghi lao có hai mẫu xét nghiệm soi đờm trực tiếp AFB (-) / Nguyễn Kim Cương, Nguyễn Huy Hoàng // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2021 .- Số 11(Tập 147) .- Tr. 7-14 .- 610

Nghiên cứu nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và giá trị của xét nghiệm Xpert MTB/RIF Ultra đờm ở người bệnh nghi lao có hai mẫu xét nghiệm soi đờm trực tiếp AFB (-). Những trường hợp có hai mẫu đờm âm tính chẩn đoán lao phổi AFB (-) chiếm khoảng 23% trong các trường hợp chẩn đoán lao phổi. Nghiên cứu cho thấy tỉ lệ nam giới nghi lao phổi có 2 mẫu đờm âm tính chiếm tỷ lệ cao gấp đôi ở nữ giới. Kết quả Xpert MTB/RIF Ultra dạng vết có độ đặc hiệu cao, có giá trị trong chẩn đoán lao phổi ở người bệnh có 2 mẫu đờm AFB âm tính kể cả ở những trường hợp không thuộc nhóm HIV hoặc nguy cơ HIV.

1992 Nhận xét kết quả của xét nghiệm GeneXpert MTB/RIF đờm trong chẩn đoán lao phổi tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội / Lê Hoàn, Lê Minh Hằng, Nguyễn Thị Như Quỳnh, Trần Khánh Chi, Trần Minh Châu, Đinh Thị Thanh Hồng // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2021 .- Số 11(Tập 147) .- Tr. 23-30 .- 610

Nghiên cứu nhằm đánh giá vai trò của xét nghiệm GeneXpert đờm trong chẩn đoán lao phổi, đặc biệt ở những đối tượng xét nghiệm AFB trong đờm âm tính. GeneXpert là một trong những kỹ thuật sinh học phân tử hàng đầu được Tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo sử dụng trong chẩn đoán bệnh lao hiện nay. Xét nghiệm GeneXpert đờm cho kết quả nhanh chóng trong vòng 2 giờ sau lấy mẫu, ưu thế phát hiện đặc hiệu vi khuẩn lao so với xét nghiệm đờm trực tiếp chỉ phát hiện trực khuẩn kháng cồn kháng acid chung, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí chẩn đoán bệnh, cần xem xét sử dụng trong sàng lọc và chẩn đoán cộng đồng.

1993 Thực trạng truyền máu và chế phẩm trong 6 tháng đầu năm 2021 tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội / Nguyễn Chí Thành, Nguyễn Quang Tùng // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2021 .- Số 11(Tập 147) .- Tr. 31-37 .- 610

Nghiên cứu nhằm mô tả tình hình truyền máu – chế phẩm máu và diễn biến truyền chế phẩm máu trong 6 tháng đầu năm 2021 Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Truyền máu là một phương pháp điều trị quan trọng trong các trường hợp bệnh nhân thiếu máu nặng, mất máu do chấn thương hoặc điều trị. Truyền máu và chế phẩm máu là phương pháp điều trị quan trọng, cần thiết, thường xuyên được áp dụng tại các chuyên khoa Gây mê hồi sức, Cấp cứu, Nội khoa, Ung bướu. Chế phẩm Khối hồng cầu được truyền nhiều nhất, tiếp theo là các chế phẩm Huyết tương tươi đông lạnh và Khối tiểu cầu. Cần có kế hoạch chuẩn bị chế phẩm máu phù hợp với các giai đoạn cụ thể.

1994 Kỷ nguyên mới của xét nghiệm di truyền / Lương Thị Lan Anh // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2021 .- Số 11(Tập 147) .- Tr. 38-46 .- 610

Mô tả sự phát triển của lĩnh vực xét nghiệm di truyền, chi phí giải trình tự DNA đã giảm nhanh chóng, di truyền người cũng như tác động của di truyền đối với bệnh tật với tốc độ ngày càng nhanh. Xét nghiệm di truyền là một loại xét nghiệm trong y học để xác định những biến đổi di truyền ở mức độ di truyền tế bào (nhiễm sắc thể) và di truyền phân tử (gen, protein). Một số khám phá gây bất ngờ lớn trong thập kỷ vừa qua là sự biến đổi gen của con người lớn hơn nhiều so với dự kiến và các rối loạn di truyền đều phổ biến và phức tạp hơn trong dân số loài người so với trước đây. Xét nghiệm di truyền đang góp một vai trò quan trọng trong chẩn đoán và điều trị bệnh trên hầu hết các lĩnh vực y học như: sản phụ khoa, nhi khoa, nam khoa, ung thư, tim mạch, thần kinh, nối tiết, chuyển hóa,…

1995 Đánh giá kết quả bước đầu điều trị hóa chất tiền phẫu ung thư buồng trứng FIGO IIIC-IV tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội / Ngô Văn Tỵ, Trần Đình Anh, Đào Tiến Lục // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2021 .- Số 11(Tập 147) .- Tr. 55-62 .- 610

Mục tiêu của nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả bước đầu điều trị hóa chất tiền phẫu ung thư buồng trứng FIGO IIIC-IV tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Điều trị chuẩn của ung thư biểu mô buồng trứng là phẫu thuật triệt căn, phẫu thuật công phá u tối đa nhằm giảm thể tích u tối đa nhằm giảm thể tích u, tạo điều kiện cho hóa trị bổ trợ tác dụng tối ưu và hóa trị bổ trợ bước 1 phác đồ có platinum. Tuy nhiên, phần lớn bệnh nhân ung thư buồng trứng giai đoạn IIIC, IV có hình thái lâm sàng phức tạp, khối u lớn, thể trạng bệnh nhân kém ảnh hưởng tới kết quả phẫu thuật công phá u tối đa không đạt được tối ưu. Mặt khác, phẫu thuật công phá u tối đa thì đầu là phẫu thuật nặng đi kèm nhiều biến chứng nên thời gian chăm sóc hậu phẫu dài chất lượng cuộc sống không tốt, điều này ảnh hưởng không tốt đến thời gian bệnh nhân bắt đầu được điều trị hóa chất. Điều trị hóa chất tiền phẫu được nhiều nghiên cứu chứng minh làm giảm khối lượng u và mức độ nặng của phẫu thuật công phá u tối, giảm tỷ lệ tử vong và biến chứng sau mổ, tăng tỷ lệ đạt phẫu thuật tối ưu.

1996 Tình trạng dinh dưỡng và đặc điểm kiểu gen của người bệnh ung thư dạ dày tại 4 bệnh viện ở Hà Nội / Nguyễn Thị Ngọc Lan, Tạ Thành Văn, Đặng Thị Ngọc Dung, Vũ Văn Qúy, Nguyễn Thùy Linh, Nguyễn Thị Thu Liễu // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2021 .- Số 11(Tập 147) .- Tr. 63-71 .- 610

Nhằm đánh giá tình trạng dinh dưỡng và đặc điểm kiểu gen của người bệnh ung thư dạ dày tại 4 bệnh viện ở Hà Nội. Tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân ung thư dạ dày là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị cũng như chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Do vị trí khối u ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng, cộng thêm tác dụng phụ do điều trị hóa chất đường tiêu hóa nên ung thư dạ dày có sức tàn phá nặng nề. Quá trình điều trị có thể lây lan sang các vị trí khác, gây ra hàng loạt biến chứng ảnh hưởng xấu đến thể trạng và tình trạng dinh dưỡng của người bệnh.

1997 Đáp ứng điều trị ung thư dạ dày tân bổ trợ bằng phác đồ FLOT / Trịnh Lê Huy, Nguyễn Thị Vượng, Phạm Quỳnh Nga, Nguyễn Văn Hùng, Mai Thị Kim Ngân // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2021 .- Số 11(Tập 147) .- Tr. 72-83 .- 610

Mục tiêu của nghiên cứu nhằm mô tả đặc điểm mô bệnh học và nội soi của ung thư dạ dày giai đoạn tiến triển tại chỗ tại vùng còn khả năng phẫu thuật và đánh giá đáp ứng điều trị tân bổ trợ ung thư dạ dày bằng phác đồ FLOT tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Kết quả nghiên cứu cho thấy hầu hết bệnh nhân có đáp ứng, khối u giảm giai đoạn so với trước điều trị và có một tỷ lệ không nhỏ bệnh nhân có đáp ứng hoàn toàn trên cả bệnh phẩm u và hạch. Bên cạnh đó, với việc sử dụng thuốc dự phòng hạ bạch cầu, hầu hết các bệnh nhân dung nạp tốt và hoàn thành được toàn bộ số chu kỳ của phác đồ điều trị.

1998 Tinh trùng có thể tồn tại trên Sao Hỏa hàng trăm năm / Bình Minh // .- 2021 .- Số 255 .- Tr. 34-35 .- 610

Các nhà khoa học vừa phát hiện ra rằng, tinh trùng có thể tồn tại trên Sao Hỏa hàng trăm năm, theo nghiên cứu mới được công bố trên tại chí Science Advances. Các kết quả mới gợi ý rằng những người du hành vũ trụ có thể sinh con một cách an toàn hơn trong tương lai.

1999 Người sống sót sau khi nhiễm Covid-19 có thể mất dần chất xám / // .- 2021 .- Số 255 .- Tr. 36-37 .- 610

Các nhà khoa học đã nhận thấy tác động đáng kể của Covid-19 đối với não người, họ bị mất chất xám dần theo thời gian. Các tác giả của công trình cho biết cần phải nghiên cứu thêm để xác định xem liệu những người sống sót sau Covid-19 có gặp vấn đề lâu dài liên quan đến khả năng ghi nhớ các sự kiện gợi lên cảm xúc của họ hay không.

2000 Nghiên cứu độc tính bán trường diễn và tác dụng phục hồi trí nhớ của viên nang cứng Nobel trí não trên thực nghiệm / Đặng Thị Thu Hiền, Trần Thanh Tùng, Phạm Thị Vân Anh, Nguyễn Thế Thịnh, Bùi Minh Anh // Nghiên cứu Y dược học cổ truyền Việt Nam .- 2021 .- Số 68 .- Tr. 21-34 .- 610

Xác định độc tính bán trường diễn và đánh giá tác dụng phục hồi trí nhớ của viên nang cứng Nobel trí não trên động vật thực nghiệm. Nghiên cứu độc tính bán trường diễn là nghiên cứu thực hiện bằng cách cho động vật thí nghiệm uống thuốc thử hàng ngày liên tục trong thời gian nhất định, kết quả cho thấy viên nang Nobel trí não không làm ảnh hưởng đến tình trạng chung. Viên nang cứng Nobel trí não có tác dụng cải thiện trí nhớ trên động vật thực nghiệm bị gây suy giảm trí nhớ.