CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Y

  • Duyệt theo:
1981 Kiến thức tự chăm sóc của người bệnh đái tháo đường type 2 khó kiểm soát điều trị ngoại trú tại bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2019 / Nguyễn Thị Hoài // .- 2020 .- Số 1 .- Tr. 79-86 .- 610

Mô tả thực trạng kiến thức tự chăm sóc của người bệnh đái tháo đường type 2 khó kiểm soát điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2019. Với phương pháp mô tả cắt ngang được thực hiện trên 105 người bệnh đái tháo đường khó kiểm soát từ 1/9/2019 đến 30/9/2019. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ người bệnh có kiến thức tự chăm sóc ở mức thấp (chiếm 30,5%), thấp hơn so với kiến thức tự chăm sóc không đạt ở mức cao (chiếm tới 69,5%). Chỉ có 20% biết về mối liên hệ giữa tần số theo dõi mức đường máu với hoạt động thể lực. Kiến thức về chế độ ăn uống còn hạn chế, tỷ lệ người bệnh biết nên có bữa ăn phụ trước khi đi ngủ thấp (chiếm 19%); Có 47,6% biết về biến chứng thần kinh không chỉ xuất hiện ở bàn chân. Do đó, thực trạng kiến thức tự chăm sóc của người bệnh ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2019 còn hạn chế: Kiến thức về tự chăm sóc ở mức đạt là 30,5%. Điểm kiến thức trung bình là 15,72 ± 5,73; thấp nhất là 4 điểm và cao nhất là 26 điểm trên tổng số 30 điểm.

1983 Phẫu thuật nội soi kết hợp tán sỏi điện thủy lực trong mổ điều trị sỏi đường mật chính tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ / Nguyễn Khắc Nam, Nguyễn Văn Lâm // .- 2019 .- Số 20 .- Tr. 1 - 7 .- 610

Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị sỏi đường mật chính bằng phẫu thuật nội soi kết hợp tán sỏi điện thủy lực trong mổ.

1984 Nghiên cứu nồng độ NT Probnp huyết thanh và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân suy tim mạn tại bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang / Nguyễn Minh Trí, Trần Viết An // .- 2019 .- Số 20 .- Tr. 1 - 8 .- 610

Xác định nồng độ và tỷ lệ tăng NT-proBNP huyết thanh ở bệnh nhân suy tim mạn tại Bệnh viện Đa khoa trung tâm An Giang. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến tăng nồng độ NT-proBNP huyết thanh ở bệnh nhân suy tim mạn tại Bệnh viện Đa khoa trung tâm An Giang.

1985 Nghiên cứu đặc điểm bệnh nhân và việc sử dụng thuốc kháng sinh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh / Đỗ Trí Ngoan, Trịnh Kiến Nhụy, Phạm Thành Suôl // .- 2019 .- Số 20 .- Tr. 1 - 6 .- 610

Khảo sát đặc điểm người bệnh theo nhóm tuổi, giới tính, nhóm bệnh mắc kèm khi chẩn đoán vào viện và nghiên cứu việc sử dụng kháng sinh trên từng hồ sơ bệnh án tại bệnh viện.

1986 Hiệu quả giảm đau của dao Harmonic trong phẫu thuật cắt trĩ / Lê Quốc Toàn, Phạm Văn Năng // .- 2019 .- Số 20 .- Tr. 1 - 6 .- 610

Đánh giá hiệu quả giảm đau và khảo sát tỉ lệ biến chứng sau mổ của phẫu thuật cắt trĩ từng búi bằng dao Harmonic.

1989 Ảnh hưởng của chitosan đến một số tính chất của vi nang chứa Lactobacillus acidophilus / Ngô Nguyễn Quỳnh Anh, Nguyễn Thị Thanh Duyên, Lê Ngọc Khánh // Dược học .- 2020 .- Số 6 (Số 530 năm 60) .- Tr. 37 - 40, 68 .- 610

Đánh giá vai trò bảo vệ vi sinh vật của chitosan khi phối hợp với alginat đồng thời đánh giá khả năng bảo toàn tương tác alginat- chitosan khi ủ vi nang trong môi trường mô phỏng dịch dạ dày.