CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Y

  • Duyệt theo:
1951 Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ calci phospho PTH bằng kỹ thuật hemodiafiltration online ở bệnh nhân suy thận mạn lọc máu định kỳ tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ / Đỗ Thị Yến Nghi, Ngô Văn Truyền // .- 2019 .- Số 22 .- Tr. 1 - 7 .- 610

Khảo sát nồng độ calci, phospho, PTH máu trước và sau một lần lọc qua hai phương pháp Hemodiafiltration Online pha loãng sau màng lọc và phương pháp lọc máu thông thường trên bệnh nhân suy thận mạn lọc máu định kỳ tại Bệnh Viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ.

1952 Đặc điểm lâm sàng các yếu tố liên quan và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân có răng nhạy cảm ngà bằng laser diode / Nguyễn Hoàng Giang, Lê Nguyên Lâm // .- 2019 .- Số 22 .- Tr. 1 - 9 .- 610

Khảo sát đặc điểm lâm sàng, nguyên nhân và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân có răng nhạy cảm ngà và đánh giá kết quả điều trị răng nhạy cảm ngà bằng Laser Diode.

1953 Một số đặc điểm trí tuệ của trẻ có rối loạn tăng động giảm chú ý / Hoàng Dương, Nguyễn Thị Quý, Nguyễn Phương Hồng Ngọc // .- 2019 .- Số 22 .- Tr. 1 - 7 .- 610

Bài viết tìm hiểu đặc điểm trí tuệ của trẻ có rối loạn tăng động giảm chú ý tại bệnh viện Nhi Trung ương, Hà Nội và bệnh viên Nhi Đồng 1, thành phố Hồ Chí Minh

1954 Vai trò của Cystatin C huyết thanh trong đánh giá chức năng thận ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát / Nguyễn Hồng Hà, Nguyễn Th Lệ // .- 2019 .- Số 21 .- Tr. 1 - 7 .- 610

Bài viết so sánh mối liên quan giữa cystatin C HT, creatinine HT với huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương và xác định độ nhạy, độ đặc hiệu của cystatin C HT, creatinine HT với mGFR.

1955 Hiệu quả giảm nhịp tim của điều trị phối hợp Ivabrandine với thuốc chẹn bêta ở bệnh nhân bệnh mạch vành có can thiệp mạch vành qua da / Nguyễn Kim Phụng. Trần Viết An // .- 2018 .- Số 16 .- Tr. 1 - 7 .- 610

Đánh giá kết quả giảm nhịp tim của điều trị phối hợp Ivabradine với thuốc chẹn beeta ở bệnh nhân bệnh mạch vành có can thiệp mạch vành qua da. Khảo sát tác dụng phụ của điều trị phối hợp Ivabradine với thuốc chẹn beeta ở bệnh nhân bệnh mạch vành có can thiệp mạch vành qua da.

1956 Đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân mòn cổ răng bằng miếng trám composite / Hoàng Kính Chương, Trần Thị Phương Đan // .- 2018 .- Số 16 .- Số 16 .- 610

Bài viết đánh giá kết quả điều trị tổn thương mòn cổ răng bằng miếng trám Composite. Kết quả: Số răng nhạy cảm ít tăng lên 4,3% ngay sau trám khi kích thích lạnh (2-4oC). Sau 6 tháng điều trị, có 90,7% miếng trám đạt chất lượng tốt; 14,6% bị ê buốt nhẹ; 100% còn tồn tại; miếng trám không có đổi màu bờ chiếm tỷ lệ 94,9%; 62,5% miếng trám có độ khít sát tốt ở nhóm răng cối lớn. Kết luận: Vật liệu trám Composite thích hợp để trám mòn cổ răng.

1957 Các yếu tố tiên lượng nguy cơ tử vong và tái nhập viện trong một tháng sau xuất viện ở bệnh nhân hội chứng vành cấp / Lê Kim Khánh, Nguyễn Thắng, Thái Ngọc Diễm Trang // .- 2018 .- Số 11 + 12 .- Tr. 1 - 8 .- 610

Xác định tỷ lệ tử vong và tái nhập viện và xác định các yếu tố tiên lượng nguy cơ tử vong và tái nhập viện trong một tháng sau xuất viện ở bệnh nhân hội chứng vành cấp.

1958 Khả năng kháng dòng tế bào ung thư phổi của streptomyces flavofungini 2e41 nội sinh cây bần sonneratia apetala / Dương Minh Lam, Chu Thị Hoa // Khoa học (Điện tử) .- 2020 .- Số 3 .- Tr. 117-122 .- 610

Nghiên cứu tìm kiếm chất ức chế ung thư từ các môi trường cực trị, vi sinh vật nội sinh là hướng nghiên cứu được quan tâm trong những năm gần đây. Vi sinh vật nội sinh cây rừng ngập mặn đã thể hiện những đặc điểm vượt trội trong khả năng kháng khuẩn, nấm, kháng ung thư, chống oxi hóa và tăng cường miễn dịch. Chủng Streptomyces flavofungini 2E41, nội sinh cây bần (Sonneratia apetala), đã được phân lập và đánh giá có khả năng kháng dòng tế bào ung thư phổi. Cao chiết etylacetate của dịch nuôi cấy S. flavofungini 2E41 kháng dòng tế bào LU với IC50 thấp nhất là 0,32 μg/ml và an toàn với tế bào thường (IC50 > 256 μg/ml với dòng tế bào NIH/3T3). Thời gian nuôi cấy để thu cao chiết có hoạt tính phù hợp nhất tại 96 giờ nuôi cấy, nhiệt độ 30 oC trong môi trường Gause II. Chất có hoạt tính ổn định trong suốt quá trình nuôi cấy.

1959 Tỷ lệ các loại bệnh tim mạch đồng mắc ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại phòng khám ngoại trú bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh / Trần Thị Yến, Nguyễn Minh Hiệp, Trịnh Xuân Tráng // .- 2020 .- Số 1 .- Tr. 161-166 .- 610

Xác định tỷ lệ các loại bệnh tim mạch ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại phòng khám ngoại trú bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh từ tháng 01/2018 đến tháng 12/2018. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính được chẩn đoán theo GOLD 2017, suy tim được chẩn đoán theo Framingham và tăng huyết áp được chẩn đoán theo JNC VII. Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 18.0. Các bệnh tim mạch chính được ghi nhận trong nghiên cứu này là bệnh van tim người lớn tuổi (65,2%), tăng huyết áp (62,3%), rối loạn nhịp tim (63,0%), tăng áp động mạch phổi (33,3%), suy tim (18,8%), bệnh mạch vành chiếm 7,2%. Các tác giả đưa ra kết luận bệnh lý tim mạch thường gặp ở bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Tầm soát các bệnh lý tim mạch cùng tồn tại với bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là rất cần thiết, giúp việc điều trị được tốt hơn.

1960 Đánh giá hoạt động thể lực của bệnh nhân viêm khớp dạng thấp điều trị tại Khoa Nội cơ xương khớp bệnh viện Trung ương Thái Nguyên / Đào Trọng Quân, Vũ Thị Ngọc Thủy, Thân Thị Mơ // .- 2020 .- Số 1 .- Tr. 41-46 .- 610

Nghiên cứu mô tả cắt ngang, được thực hiện nhằm đánh giá hoạt động thể lực của những bệnh nhân viêm khớp dạng thấp đang điều trị tại Khoa Nội cơ xương khớp, Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Kết quả cho thấy, đa phần người bệnh viêm khớp dạng thấp đi bộ với khoảng cách ngắn và tiêu tốn ít năng lượng cho việc đi bộ. Khoảng cách đi bộ trung bình của người bệnh viêm khớp dạng thấp một ngày khoảng 383,3 mét tương đương tiêu tốn khoảng 23 Kcalo cho việc đi bộ. Một ngày người bệnh viêm khớp dạng thấp cũng chỉ phải tiêu tốn trung bình khoảng 10 Kcalo cho việc leo cầu thang hoặc bậc thềm. Số giờ trung bình sử dụng cho hoạt động gắng sức mức độ nặng và trung bình của bệnh nhân viêm khớp dạng thấp ở mức độ thấp trong đó hoạt động gắng sức mức độ nặng chỉ chiếm khoảng 1,2 giờ; hoạt động gắng sức ở mức độ trung bình chiếm 3,7; Hoạt động gắng sức nhẹ chiếm 5,5 giờ, hoạt động tại chỗ chiếm 6,2 giờ và hoạt động ngủ nghỉ chiếm 7,2 giờ. Số giờ trung bình sử dụng cho hoạt động thể lực gắng sức nặng và trung bình giảm dần theo độ tuổi. Trong khi số giờ trung bình sử dụng cho hoạt động gắng sức mức độ nhẹ và hoạt động tại chỗ tăng theo độ tuổi. Từ đó có thể đưa ra kết luận, hoạt động thể lực của người bệnh viêm khớp dạng thấp giảm sút so với bình thường.