CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Y
141 Thực trạng tiêm chủng đầy đủ cho trẻ em dưới một tuổi và một số yếu tố liên quan tại thành phố Móng Cái, Quảng Ninh năm 2015 / Dương Thị Hồng // Y học thực hành .- 2024 .- Số 3 .- Tr. 15-20 .- 610
A cross-sectional study was performed to assess the status of full immunization of children under 1 year old in Mong Cai and certain related factors. The results showed that in 210 children in Mong Cai district, Quang Ninh province vaccinated during 2013 and 2014, 65 percent of children were fully immunized and 35 percent of children were not fully vaccinated. The drop-out rate between DPT1 and DPT3 was 28 percent. Psychological concern about adverse events following immunization (AEFI) directly affected the coverage of children's full immunization (48 percent of mothers did not vaccinate fully their babies), followed by postponed vaccination due to reserved indications of health workers (33.3 percent), anxiety and selected other vaccines (18.7 percent). Mothers living in city had lower fully immunized practice for their children than those living in the countryside and island by 3.19 times. Lower education level, official occupation and proper knowledge of mothers were some related factors to fully vaccinated practice for children under 1 year old. The study indicated direct influence of some AEFI cases to children's immunization coverage. Thence it was suggested that communication on immunization safety for mothers, caregivers and communities must be strengthened.
142 Khảo sát dao động đường huyết bằng thiết bị CGM ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn / Đỗ Đình Tùng, Lương Tuấn Kiên, Nguyễn Thị Thúy Nga, Dương Thị Mỹ Hảo, Lê Thị Mỹ // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 260 - 265 .- 610
Khảo sát sự dao động đường huyết bằng máy CGM nhằm cung cấp dữ liệu toàn diện giúp cá thể hóa điều trị. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 30 bệnh nhân ĐTĐ típ 2 tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn. Tất cả bệnh nhân được theo dõi glucose máu liên tục trong 14 ngày bằng thiết bị Freestyle Libre. Các chỉ số CGM ghi nhận bao gồm: AG, GMI, GV, TIR, TAR, TBR. Kết quả: Độ tuổi trung bình là 71,25 ± 10,05; 83,3% có ≥1 bệnh mạn tính đi kèm. Chỉ 30% bệnh nhân đạt mục tiêu AG và GMI, và 10% đạt đồng thời cả ba tiêu chí GMI, GV và TIR. TIR trung bình là 53,33 ± 20,46%, với 23,3% đạt mục tiêu chung. Trong nhóm ≥65 tuổi, 85% đạt TIR > 50%. TAR và TBR lần lượt là 40,82% và 1,53%. Kết luận: Phần lớn bệnh nhân chưa đạt mục tiêu kiểm soát glucose theo chỉ số CGM. CGM là công cụ hữu ích trong quản lý ĐTĐ típ 2, đặc biệt ở nhóm bệnh nhân cao tuổi và đa bệnh lý.
143 Xác định typ huyết thanh virut polio ở bệnh nhân liệt mềm cấp tại các tỉnh miền Bắc Việt Nam giai đoạn 2005-2007 / Phan Lê Thu Hằng, Nguyễn Thị Hiền Thanh // .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 29-31 .- 610
Objective: Determine the Polio virus serotypes from acute flaccid paralysis patients in the Northern Vietnam 2005-2007. Subject: Strains (132 strains) intestinal virus isolated from 690 patients with acute flaccid paralysis supervised detected in 3 years, from 2005 to 2007 in the North were included in the study of the structure and some of the root distribution characteristics intestinal virus strains isolated from patients. Method: The study virology laboratory. Results: The research results have identified 132 positive samples, accounting for 19.1 percent of the total samples were collected during 3 years from the acute flaccid paralysis patients from all causes. There are 5 types isolated intestinal virus including Echo virus (53 percent of the total number of positive samples), CA (15.9 percent), CB (17.4 percent), EV71 (6.1 percent). Especially among the group isolated from clinical specimens 10 samples of Polio virus, representing 7.6 percent of the total number of positive samples, all of the Sabin Polio virus. Polio has 10 strains are identified by means of neutralizing serotype trace with specific antiserum. Result 4 Polio virus strains are type 1 (40 percent of the total number of samples positive for Polio virus); 3 strains of polio virus type 2 (30 percent) and 3 strains of polio virus type 3 (30 percent). Ten strains were also identified by antigenic molecular biological methods RT-PCR / RFLP and monoclonal antibody methods. analytical results as well as antigen-specific genetic material of all 10 strains of polio virus isolated in the years 2005-2007 by the neutralization method and the method of trace RT-PCR/RFLP has affirmed all these strains are Sabin strains (strains produce oral polio vaccine) due to the image of identical DNA fragments together serotype standard Sabin strains.
144 Xác định tỷ lệ thừa cân béo phì và các yếu tố liên quan trên học sinh tiểu học quận 8, thành phố Hồ Chí Minh / Đặng Thế Hệ, Lê,Văn Hà, Trần,Thị Thanh Ngân, Trần Thiện Thuần // Y học thực hành .- 2024 .- Số 3 .- Tr. 42-46 .- 610
Xác định tỷ lệ thừa cân béo phì và các yếu tố liên quan trên học sinh tiểu học Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh nhằm giúp cho các nhà quản lý có số liệu cụ thể về tỷ lệ thừa cân béo phì, những trẻ có nguy cơ trong cộng đồng địa phương. Từ đó giúp ích trong việc triển khai kế hoạch hoạt động giám sát và hướng dẫn, tuyên truyền về phòng ngừa thừa cân béo phì cho học sinh sinh Quận 8.
145 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của vỡ bàng quang trong phúc mạc tại Bệnh viện Chợ Rẫy / Thái Kinh Luân, Châu Quý Thuận, Lâm Văn Chương // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 256 - 260 .- 610
Mô tả các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các tổn thương phối hợp của bệnh nhân vỡ bàng quang trong phúc mạc được điều trị tại Bệnh viện Chợ Rẫy. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu mô tả loạt trường hợp. Gồm tất cả những trường hợp được chẩn đoán vỡ bàng quang trong phúc mạc được điều trị tại bệnh viện Chợ Rẫy từ 01/2019 – 06/2024. Kết quả: Nghiên cứu có 111 TH được chẩn đoán vỡ bàng quang trong phúc mạc và được điều trị tại bệnh viện Chợ Rẫy, tuổi trung bình là 39,8 ± 15,3 và độ tuổi lao động từ 20 đến 40 chiếm đa số, tỷ lệ nam/ nữ là 6,9/1. Lý do vào viện phổ biến của các trường hợp là tai nạn giao thông chiếm 81,1%. Đặc điểm lâm sàng phổ biến là đau hạ vị, tiểu máu lần lượt là 84,8% và 90,2%. Dấu hiệu có choáng chấn thương chiếm 5,4%. Trong nghiên cứu của chúng tôi có 9% các TH vỡ bàng quang trong phúc mạc tự phát thường triệu chứng không điển hình, bệnh nhân vào viện trễ, nên chẩn đoán thường muộn hay bỏ sót. Cystography và CT-Cystography có vai trò quan trọng trong chẩn đoán vỡ bàng quang trong phúc mạc với độ nhạy lên đến gần 95%. Trong nghiên cứu của chúng tôi có 89,2% các TH được chẩn đoán trước phẫu thuật là vỡ BQ trong phúc mạc. Tình trạng tổn thương đi kèm có chấn thương đầu mặt và gãy khung chậu hay gặp nhất với tỉ lệ lần lượt là 19,8% và 13,5%. Kết luận: Vỡ bàng quang trong phúc mạc thường gặp ở độ tuổi lao động có nguyên nhân phổ biến là tai nạn giao thông với choáng chấn thương chiếm tỉ lệ là 5,4%. Trong đó, các phương tiện hình ảnh học đóng vai trò quan trọng chẩn đoán là Cystography và CT-Cystography với độ nhạy gần 95%.
146 Đánh giá kết quả điều trị ung thư gan nguyên phát qua giai đoạn phẫu thuật bằng nút mạch hóa dầu tại Hải Phòng / Lê Minh Quang // Y học thực hành .- 2024 .- Số 3 .- Tr. 20-22 .- 610
Purpose: to determine the results of transcatheter oily chemoembolization for non-operable hepatocellular carcinoma treated at Viet Tiep Hospital. Patients and method: A retrospective study of 51 cases of unresectable hepatocellular carcinoma treated by oily chemoembolization at Viet Tiep hospital from 2011 to 2014. Results: 116 transcatheter oily chemoembolizations were performed for 51 liver cancer patients. Common complication is post-embolization syndrome, which raised up to 75 percent. Pain symptom reduced from 66.6 percent pre-emboliztion to 20 percent at 3rd month of post-opration. 12-month; 24- month and 36-month survival rate is 55.4 percent; 29 percent and 12.9 percent respectively. Conclusion: Transcatheter oily chemoembolization is relatively safe and tolerable, which help to relieve clinical symptoms. Survival rate after 1, 2 and 3-year was 55.4 percent; 29 percent and 12.9 percent.
147 Đánh giá hiệu quả giảm đau của bài thuốc tam tý thang kết hợp điện xung trên bệnh nhân thoái khớp gối / Đỗ Thị Phương, Trần Thị Hồng Phương, Nguyễn Thu Thủy // Y học thực hành .- 2024 .- Số 3 .- Tr. 8-11 .- 610
Study Objective: Evaluate the effect of decoction of Tam Ty Thang traditional medicine combing electrical impulses for reducing pain in treatment of knee degeneration. Study Methods: Clinical intervention method used with comparative and control. The study carried on total 60 patients who were diagnosed with knee degeneration (ACR 1991). These patients were divided into two groups: group I used orally decoction of Tam Ty Thang traditional medicine combining with electrical impulses; group II used only orally decoction of Tam Ty Thang traditional medicine during 30 days. Study Results: In group I, after 30days of treatment, there are reducing average points of VAS, Lequesne and Womax which are 6.03 +/- 1.61 (points), 10.17+/-3.02 (points) and 7.27 (points). Study Conclusion: Using decoction of Tam Ty Thang traditional medicine combing electrical impulses for reducing pain brings good and quick results in treatment for knee degeneration.
148 Đánh giá mức độ tổn thương ADN công nhân phơi nhiễm chì sử dụng kỹ thuật Comet / Doãn Ngọc Hải // Y học thực hành .- 2024 .- SỐ 3 .- .- 610
Although lead is one of the most important heavy metal used popular in many industrials, it also a toxic chemical induces a broad range of physiological, biochemical, and genetic dysfunctions. Occupational exposure to lead leads to increased frequency of genetic system in human beings. In the present study the DNA damage among the workers occupationally exposed to lead was analysed using peripheral blood lymphocyte by comet assay. The study population consisted of 70 lead recycling workers exposed to lead in Dong Mai viIlage, Hung Yen province. The control group consisted of 10 office workers with no history of occupational exposure to lead. The concentration of lead (PbB) in blood samples was measured. The DNA damage was analyzed in blood lymphocytes using alkaline comet assay. The level of DNA damage was determined as the percentage of DNA in the tail, tail length and tail olive moment. The result shows that the percentage of DNA in the tail (4.29 +/- 8.75 vs. 1.2 +/- 2.3), comet tail length (4.48 +/- 6.3 vs. 2.16 +/- 3.41) and DNA olive moment (0.5 +/- 1.82 vs. 0.11 +/- 0.18) were significantly higher in the study group when compared with the controls. Blood lead levels were correlated with tail DNA percent and DNA olive moment with p 0.05. But there is no significant between the habit of cigarette smoking among the workers and DNA damage.
149 Đánh giá chỉ số tăng sinh tế bào bằng kỹ thuật phân tích dòng chảy tế bào: tiềm năng ứng dụng trong sàng lọc ung thư cổ tử cung / Trần Thị Ngọc Mi, Nguyễn Thị Mai Anh, Nguyễn Hoàng Tuyết Minh, Hà Kiều Trang, Nguyễn Ngọc Khánh Linh, Phan Đặng Anh Thư // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 256 - 260 .- 610
Đánh giá giá trị phân loại bất thường tế bào CTC của chỉ số CPI ứng dụng kỹ thuật FCM, nhằm hỗ trợ nâng cao hiệu quả sàng lọc và phát hiện sớm UTCTC. Đối tượng- Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 202 mẫu bệnh phẩm phết tế bào cổ tử cung bằng phương pháp nhúng dịch (liquid-based cytology, LBC), thu thập tại Phòng khám Đa khoa Đại Phước và Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM – cơ sở 2, trong giai đoạn từ tháng 9/2024 đến tháng 4/2025. Dữ liệu bao gồm kết quả xét nghiệm Pap và PCR phát hiện HPV nguy cơ cao (HR-HPV) được hồi cứu. Chỉ số CPI được phân tích trên phần bệnh phẩm còn lại bằng kỹ thuật FCM. Kết quả: Chỉ số CPI có xu hướng tăng dần theo mức độ bất thường tế bào học (p < 0,001). Ngưỡng cắt (cut-off) tối ưu của CPI là 14,51%. CPI đạt độ nhạy 88%, độ đặc hiệu 73,75% và diện tích dưới đường cong ROC (AUC) là 0,84 (KTC 95%: 0,77–0,92; p < 0,001) trong việc phân biệt các tổn thương trên mức ASC-US. Hệ số đồng thuận Kappa giữa kết quả Flow cytometry và xét nghiệm Pap lần lượt là 0,34 và 0,37 trong hai tình huống phân loại, với tỉ lệ đồng thuận 72,77% và 75,68% (p < 0,001). Kết luận: Chỉ số CPI cho thấy hiệu quả phân biệt rõ ràng các mức độ tổn thương tế bào CTC, đặc biệt ở nhóm phụ nữ nhiễm HR-HPV. Kỹ thuật Flow cytometry có tiềm năng trở thành công cụ bổ trợ hữu ích cho xét nghiệm Pap, góp phần nâng cao độ nhạy trong sàng lọc các tổn thương tiền UTCTC.
150 Đánh giá tác dụng của viên nang tieukhatling trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 chưa dùng thuốc y học hiện đại tại Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Nội / Trần Thị Hồng Phương, Hoàng Minh Chung // Y học thực hành .- 2024 .- Số 3 .- Tr. 47-50 .- 610
Objectives: Evaluate the effect of hypoglycemia of Tieu Khat Ling capsule on type 2 diabetes patients who have not treated by modem drug. Subjects: 30 patients were diagnosed with type 2 diabetes according to the standard choices of modem medicine (according ADA 2014) and traditional medicine. Patient have not treated by modem drug. Methodology: A prospective study, clinical trials, before and after treatment comparing. Materials: Tieu Khat Ling capsule 0,5g with number registration VD 16401 - 12 have made in Khang Minh Pharmaceutical Joint Stock Company. Results: Tieu khat Ling capsule 0.5g improved good clinical symptoms, anthropometric indices, symptoms more eaten, more drinking, more urinate, fatigue, constipation. After 90 days of treatment: reduce fasting glucose from 8.02 +/- 0.86 mmol/l to 6.21 +/- 0.69 mmol/l (p 0.01).





