CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Y
141 Khảo sát vai trò đo đáp ứng thính giác trạng thái ổn định ở người bệnh nghe kém / Lê Thiện Hiệp, Nguyễn Hữu Dũng, Phạm Kiều Anh Thơ // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 50-60 .- 610
Đo đáp ứng thính giác trạng thái ổn định (ASSR) là phương pháp điện sinh lý khách quan giúp xác định ngưỡng nghe đặc hiệu theo tần số, hữu ích khi không thực hiện được thính lực đồ đơn âm (PTA) hoặc khi đáp ứng thính giác thân não (ABR) bị hạn chế ở người bệnh nghe kém nặng. Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến cứu trên 56 người bệnh với 97 tai nghe kém tại Khoa Thính học, Bệnh viện Tai Mũi Họng Thành phố Hồ Chí Minh từ 11/2020 đến 12/2021. Tất cả các tai được đo đồng thời PTA, ABR và ASSR.
143 Kết quả điều trị bước một cetuximab kết hợp hóa trị nền tảng oxaliplatin trên ung thư đại tràng giai đoạn IV / Nguyễn Xuân Đại, Trịnh Lê Huy, Phạm Tuấn Anh // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 70-77 .- 610
Nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả của phác đồ Cetuximab kết hợp hóa trị nền Oxaliplatin bước một trên 51 bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn IV, có gen RAS tự nhiên (từ 01/2021 đến 05/2026). Phân tích so sánh giữa nhóm dùng hóa trị bộ đôi (mFOLFOX6/CAPEOX, n = 36) và bộ ba (mFOLFIRINOX, n = 15) cho thấy tỷ lệ đáp ứng khách quan đạt 82,4%, kiểm soát bệnh 90,2% và chuyển đổi phẫu thuật R0 đạt 25,5%. Trung vị thời gian sống thêm không tiến triển (PFS) là 13,7 tháng và sống thêm toàn bộ (OS) là 35,9 tháng. Không có sự khác biệt thống kê về hiệu quả (ORR, R0, PFS, OS) giữa hai nhóm. Phẫu thuật u nguyên phát trước hóa trị làm tăng thời gian sống thêm PFS. Phác đồ mang lại tỷ lệ đáp ứng cao, tăng cơ hội phẫu thuật triệt căn và kéo dài thời gian sống thêm cá thể hóa điều trị.
144 Nồng độ Lipoprotein(a) và liên quan với mức độ tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp được can thiệp động mạch vành qua da / Từ Huyến, Mai Long Thủy, Nguyễn Duy Khương // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 78-87 .- 610
Nghiên cứu tiến hành với mục tiêu mô tả nồng độ lipoprotein(a), các yếu tố liên quan và đánh giá vai trò của Lp(a) ở trong phân biệt mức độ tổn thương động mạch vành theo điểm Gensini. Thiết kế mô tả cắt ngang trên 80 bệnh nhân tại Bệnh viện Đa khoa Ninh Thuận trong thời gian từ 7/2025 - 2/2026. Kết quả ghi nhận nồng độ Lp(a) trung vị 121,7 mg/dL. Nhóm bệnh nhân hạn chế vận động thể lực (154,4 so với 80,8 mg/dL), đái tháo đường (184,8 so với 91,7 mg/dL) và tiền sử nhồi máu cơ tim cũ (199,1 so với 105,0 mg/dL) có nồng độ Lp(a) cao hơn (p < 0,05). Phân tích ROC cho thấy Lp(a) giá trị tốt trong xác định tổn thương động mạch vành nặng, với diện tích dưới đường cong đạt 0,87 (KTC 95%: 0,79 - 0,96), phản ánh khả năng phân biệt cao với điểm cắt là 187,3 mg/dL, độ nhạy 72,0% và độ đặc hiệu 94,5%. Từ đó cho thấy Lp(a) càng cao gợi ý tổn thương động mạch vành càng nặng và có giá trị trong xác định tổn thương nặng động mạch vành.
145 Phẫu thuật nội soi qua mũi mở rộng kẹp cổ túi phình động mạch thông trước: Báo cáo ca lâm sàng / Nguyễn Thế Hào, Phạm Quỳnh Trang, Phạm Văn Thành Công, Vũ Tân Lộc, Khổng Ngọc, Minh, Nguyễn Tất Đặng, Lê Ngọc Huy, Nguyễn Văn Cường // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 88-96 .- 610
Phẫu thuật nội soi qua mũi mở rộng kẹp túi phình động mạch thông trước vẫn là chỉ định chọn lọc cao do hành lang tiếp cận hẹp và thách thức kiểm soát mạch máu. Chúng tôi báo cáo một ca túi phình động mạch thông trước chưa vỡ điều trị bằng kỹ thuật này tại Bệnh viện Bạch Mai. Bệnh nhân nam 59 tuổi, túi phình 5,86 × 5,02 × 4,47 mm, cổ rộng (tỷ lệ đáy/cổ 0,85), thiểu sản A1 phải; phức hợp thông trước xoay 90° khiến hai nhánh A2 thẳng trục hướng tiếp cận nội soi. Lập kế hoạch 3D từ CTA và DSA mô phỏng hành lang phẫu thuật và định hướng đặt clip. Trong mổ, kẹp tạm thời A1 trái và đặt thành công clip ngang cổ túi phình. CTA và DSA sau mổ xác nhận loại trừ hoàn toàn túi phình, bảo tồn các nhánh mạch. Bệnh nhân xuất hiện rò dịch não tủy thoáng qua và viêm màng não vi khuẩn, ổn định sau điều trị bảo tồn. Tái khám 3 tháng đạt mRS = 0, khứu giác phục hồi hoàn toàn. Kỹ thuật khả thi với túi phình động mạch thông trước có giải phẫu thuận lợi được chọn lọc kỹ; lập kế hoạch 3D trước mổ là yếu tố then chốt.
146 Tương quan và khác biệt giữa PEEP theo cắt lớp phổi điện kháng và PEEP giả định theo bảng PEEP thấp/FiO2 trong ARDS ngoại khoa / Nguyễn Việt Minh, Lưu Quang Thuỳ, Trịnh Văn Đồng, Nguyễn Thị Huyền // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 97-105 .- 610
Chọn PEEP trong ARDS cần cân bằng huy động phế nang với hạn chế quá căng phổi. Nghiên cứu tiến cứu so sánh phương pháp trên 42 bệnh nhân ARDS liên quan chấn thương hoặc hậu phẫu, nhằm đánh giá tương quan, độ phù hợp giữa PEEP khuyến nghị theo cắt lớp phổi điện kháng (PEEPEIT) và PEEP giả định theo bảng PEEP thấp/FiO2 của ARDS Network (PEEPbảng). Mỗi bệnh nhân có một cặp giá trị sau lần chuẩn độ EIT đầu tiên. PEEPEIT xác định tại điểm cân bằng giữa xẹp phổi và quá căng phổi; PEEPbảng suy ra từ FiO2 tương ứng. Phân tích gồm Wilcoxon signed-rank, Pearson, Spearman, Bland–Altman. Trung vị PEEPEIT là 9,0 (8,0 – 11,0) cmH2O; PEEPbảng là 10,0 (8,0 – 10,0) cmH2O; p = 0,198. Bland–Altman cho thấy độ lệch trung bình 0,69 cmH2O, giới hạn đồng thuận 95% từ -5,16 đến 6,54 cmH2O. Chênh lệch tuyệt đối ≥ 4 cmH2O gặp ở 26,2% bệnh nhân. PEEPEIT và PEEPbảng có tương quan yếu và khác biệt đáng kể ở mức cá thể, không nên xem là hai giá trị thay thế trực tiếp.
147 Nồng độ Lipoprotein(a) và liên quan với mức độ tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp được can thiệp động mạch vành qua da / Từ Huyến, Mai Long Thủy, Nguyễn Duy Khương // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 78-87 .- 610
Nghiên cứu tiến hành với mục tiêu mô tả nồng độ lipoprotein(a), các yếu tố liên quan và đánh giá vai trò của Lp(a) ở trong phân biệt mức độ tổn thương động mạch vành theo điểm Gensini. Thiết kế mô tả cắt ngang trên 80 bệnh nhân tại Bệnh viện Đa khoa Ninh Thuận trong thời gian từ 7/2025 - 2/2026. Kết quả ghi nhận nồng độ Lp(a) trung vị 121,7 mg/dL. Nhóm bệnh nhân hạn chế vận động thể lực (154,4 so với 80,8 mg/dL), đái tháo đường (184,8 so với 91,7 mg/dL) và tiền sử nhồi máu cơ tim cũ (199,1 so với 105,0 mg/dL) có nồng độ Lp(a) cao hơn (p < 0,05). Phân tích ROC cho thấy Lp(a) giá trị tốt trong xác định tổn thương động mạch vành nặng, với diện tích dưới đường cong đạt 0,87 (KTC 95%: 0,79 - 0,96), phản ánh khả năng phân biệt cao với điểm cắt là 187,3 mg/dL, độ nhạy 72,0% và độ đặc hiệu 94,5%. Từ đó cho thấy Lp(a) càng cao gợi ý tổn thương động mạch vành càng nặng và có giá trị trong xác định tổn thương nặng động mạch vành.
148 Giá trị của procalcitonin huyết tương trong dự đoán cấy máu dương tính ở bệnh nhân ung thư nghi ngờ nhiễm khuẩn huyết / Hồ Quang Huy, Nguyễn Hải Linh, Bùi Trang Thơ, Nguyễn Thị Oanh // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 118-125 .- 610
Ở bệnh nhân ung thư, nguy cơ nhiễm khuẩn huyết tăng cao do suy giảm miễn dịch và các biện pháp can thiệp điều trị. Procalcitonin (PCT) là một dấu ấn sinh học đóng vai trò quan trọng trong dự đoán cấy máu dương tính ở bệnh nhân ung thư nghi ngờ nhiễm khuẩn huyết. Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 57 bệnh nhân nghi ngờ nhiễm khuẩn huyết có cấy máu dương tính và 65 bệnh nhân nghi ngờ nhiễm khuẩn huyết có cấy máu âm tính tại Bệnh viện K, nhằm xác định giá trị của PCT huyết tương trong dự đoán cấy máu dương tính ở bệnh nhân ung thư nghi ngờ nhiễm khuẩn huyết. Nồng độ PCT huyết tương được xác định bằng phương pháp miễn dịch điện hóa phát quang (ECLIA).
149 Giá trị của chỉ số tưới máu thận bán định lượng trên siêu âm doppler trong tiên lượng tình trạng tổn thương thận cấp kéo dài ở người bệnh sốc nhiễm trùng do viêm phúc mạc / Lê Đại Minh, Nguyễn Toàn Thắng, Vũ Đăng Lưu, Vũ Văn Khâm, Nguyễn Hữu Tú // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 126-136 .- 610
Nghiên cứu theo dõi dọc 58 người bệnh sốc nhiễm trùng do viêm phúc mạc tại Đơn vị Hồi sức Tích cực Ngoại khoa, Bệnh viện Bạch Mai. Mục tiêu nghiên cứu đánh giá giá trị của chỉ số tưới máu thận bán định lượng (PDU score) trong tiên lượng tổn thương thận cấp kéo dài.
150 Giá trị thang điểm P-POSSUM trong tiên lượng viêm phổi sau phẫu thuật ổ bụng tại Bệnh viện Bạch Mai / Nguyễn Minh Tuệ, Lê Đại Minh, Nguyễn Toàn Thắng // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 137-145 .- 610
Mô tả tỷ lệ viêm phổi sau phẫu thuật ổ bụng và đánh giá giá trị của thang điểm P-POSSUM trong tiên lượng biến chứng này. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu thuần tập tiến cứu trên 503 người bệnh phẫu thuật ổ bụng tại Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 12/2025 đến tháng 3/2026. Biến cố chính là viêm phổi sau phẫu thuật trong vòng 30 ngày. Giá trị tiên lượng của P-POSSUM được đánh giá bằng diện tích dưới đường cong ROC (AUROC), xác định ngưỡng cắt theo chỉ số Youden và phân tích hồi quy logistic đa biến.





