CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Y
121 Tỉ lệ và yếu tố liên quan hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp tại Bệnh viện Chợ Rẫy / Nguyễn Đình Khoa, Lê Thị Cẩm Khuyên, Cao Đình Hưng // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 784-793 .- 610
Hội chứng chuyển hóa (HCCH) là bệnh lý đồng mắc phổ biến ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp (VKDT) do ảnh hưởng trực tiếp của tình trạng viêm mạn tính, stress oxy hóa và tác động của các thuốc điều trị. Tình trạng này không chỉ biểu hiện qua các rối loạn chuyển hóa hệ thống mà còn gắn liền với nhiều hậu quả bất lợi, trực tiếp làm gia tăng gánh nặng bệnh tật và nguy cơ biến cố tim mạch ở người bệnh. Nghiên cứu cắt ngang trên 151 người bệnh ≥ 18 tuổi được chẩn đoán VKDT điều trị tại Bệnh viện Chợ Rẫy cho thấy tỷ lệ mắc HCCH là 39,1%. Tỷ lệ hiện mắc HCCH ở nhóm bệnh nhân VKDT ở mức cao bất kể mức độ hoạt động bệnh. Những bệnh nhân nữ, cao tuổi (≥ 60 tuổi) có tình trạng thừa cân - béo phì (BMI ≥ 25 kg/m2) và nồng độ LDL-c thấp cần được tầm soát tình trạng chuyển hóa.
122 Thử nghiệm phối hợp aztreonam-avibactam và ceftazidime/avibactam-colistin trên các chủng Pseudomonas aeruginosa kháng carbapenem phân lập tại Bệnh viện Bạch Mai / Cao Trần Phương Linh, Nguyễn Hoàng Anh, Phạm Hồng Nhung // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 794-803 .- 610
Giá trị nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của aztreonam-avibactam (AZT-AVI) đối với 204 chủng Pseudomonas aeruginosa kháng carbapenem phân lập từ bệnh phẩm hô hấp tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2025 được xác định bằng phương pháp vi pha loãng. 100 chủng trong số này được chọn ra để thử nghiệm phối hợp kháng sinh ceftazidime/avibactam (CZA)-colistin bằng phương pháp checkerboard. Kết quả cho thấy, MIC AZT-AVI của P. aeruginosa phân bố từ 1 µg/ml đến ≥ 32 µg/ml, với MIC50 = 16 µg/ml và MIC90 ≥ 32 µg/ml. 100% các chủng thử nghiệm phối hợp CZA-colistin cho kết quả tương tác không khác biệt. Những kết quả nghiên cứu không đạt được như kỳ vọng cho thấy việc lựa chọn phác đồ điều trị cho P. aeruginosa đa kháng vẫn là một vấn đề cấp bách và cần tích cực tìm ra hướng đi mới trong tương lai.
123 Mối liên quan giữa đa hình rs1800629 gen TNFα với SIRS và điểm BISAP ở người bệnh viêm tụy cấp / Tiêu Văn Cường, Thái Thị Hồng Nhung // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 804-812 .- 610
Viêm tụy cấp là bệnh lý có diễn tiến lâm sàng đa dạng, trong đó một số trường hợp có thể nhanh chóng tiến triển nặng. Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, thực hiện trên 58 người bệnh viêm tụy cấp nhằm khảo sát mối liên quan giữa đa hình rs1800629 của gen TNFα với SIRS và điểm BISAP ở người bệnh viêm tụy cấp tại Bệnh viện Đa khoa Tây Ninh từ 06/2025 đến 01/2026. Kết quả cho thấy kiểu gen GG chiếm 62,1%, GA chiếm 37,9%, alen G chiếm 81,0% và alen A chiếm 19,0%; phân bố kiểu gen phù hợp cân bằng Hardy–Weinberg. Nhóm mang kiểu gen GA có tỷ lệ SIRS và BISAP mức trung bình–nặng cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm GG. Sau hiệu chỉnh các yếu tố nhiễu, kiểu gen GA vẫn còn duy trì mối liên quan có ý nghĩa thống kê với SIRS và BISAP mức trung bình–nặng, trong khi alen A liên quan với BISAP mức trung bình–nặng. Kết quả này gợi ý đa hình rs1800629 của gen TNFα có liên quan với một số biểu hiện viêm toàn thân sớm ở người bệnh viêm tụy cấp, bao gồm hội chứng đáp ứng viêm toàn thân (SIRS) và điểm BISAP mức trung bình–nặng.
124 Xây dựng và thử nghiệm bộ cơ sở dữ liệu hình ảnh vảy nến nhằm huấn luyện AI chẩn đoán bệnh vảy nến / Nguyễn Trần Hải Ánh, Nguyễn Hữu Sáu, Nguyễn Long Giang // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 813-822 .- 610
Nghiên cứu nhằm xây dựng và thử nghiệm bộ cơ sở dữ liệu hình ảnh lâm sàng bệnh vảy nến nhằm huấn luyện trí tuệ nhân tạo hỗ trợ chẩn đoán bệnh vảy nến tại bệnh viện Da liễu Trung ương. Bộ cơ sở dữ liệu hình ảnh từ 1628 bệnh nhân vảy nến, gồm 23752 ảnh, trong đó số ảnh bệnh vảy nến thông thường là 10939 ảnh, vảy nến thể mủ là 6847 ảnh và vảy nến đỏ da toàn thân là 5966 ảnh. Mô hình AI được đào tạo dựa trên bộ cơ sở dữ liệu trên chẩn đoán vảy nến thông thường có độ nhạy 93,1% và độ đặc hiệu là 85,9%; với chẩn đoán bệnh vảy nến thể mủ có độ nhạy 85,9% và độ đặc hiệu là 93,1%. Độ chính xác của mô hình là 90,5%. Nghiên cứu đã xây dựng bộ cơ sở dữ liệu ảnh lâm sàng vảy nến với đầy đủ số lượng ảnh và đa dạng về các thể bệnh vảy nến. Kết quả thử nghiệm cho thấy mô hình AI có khả năng chẩn đoán bệnh vảy nến dựa trên ảnh lâm sàng.
125 Tác dụng của viên hoàn mềm Tinh Kỳ trên các chỉ số tinh dịch đồ ở bệnh nhân có suy giảm số lượng, chất lượng tinh trùng / Bùi Hoàng Linh, Nguyễn Tuấn Lượng, Trương Minh Tuấn, Lê Thị Minh Phương // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 823-830 .- 610
Viên hoàn mềm Tinh Kỳ có thành phần gồm Hoàng kỳ (Radix Astragali membranacei), Hoàng tinh (Rhizoma Polygonati), Sâm cau (Rhizoma Curculiginis) và Tỏa dương (Cynomorium songaricum). Mục tiêu: đánh giá tác dụng cải thiện các chỉ số tinh dịch đồ của viên hoàn mềm Tinh Kỳ trên bệnh nhân suy giảm số lượng, chất lượng tinh trùng. Can thiệp lâm sàng mở, so sánh trước và sau điều trị, trên 45 bệnh nhân có suy giảm số lượng, chất lượng tinh trùng. Bệnh nhân uống viên hoàn mềm Tinh Kỳ 4 viên/ngày chia 2 lần, trong 70 ngày. Sau điều trị mật độ tinh trùng tăng từ 23,22 ± 12,65 lên 25,78 ± 13,11 triệu/mL, tỉ lệ tinh trùng di động tiến tới tăng từ 25,47 ± 8,06% lên 29,24 ± 9,03%, tỉ lệ tinh trùng sống tăng từ 54,04 ± 13,76% lên 59,76 ± 12,32%, và tỉ lệ hình thái bình thường tăng từ 18,51 ± 13,15% lên 25,91 ± 14,20% (p < 0,05). Tỉ lệ đạt kết quả điều trị tốt là 40%. Bước đầu cho thấy viên hoàn mềm Tinh Kỳ có tác dụng cải thiện các chỉ số tinh dịch đồ trên bệnh nhân có suy giảm số lượng, chất lượng tinh trùng.
126 Đa hình rs854560 gen PON1 và kết cục nội viện ở người bệnh đái tháo đường típ 2 mắc đột quỵ thiếu máu não: Nghiên cứu bệnh-chứng / Phan Thị Bé, Ngô Văn Truyền, Cao Thị Tài Nguyên, Nguyễn Văn Hoàng, Nguyễn Đình Quang // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 831-840 .- 610
Đa hình rs854560 gen PON1 có thể ảnh hưởng hoạt tính paraoxonase-1 và liên quan bệnh lý mạch máu qua cơ chế stress oxy hóa. Tuy nhiên vai trò của biến thể này trong đột quỵ thiếu máu não (ĐQTMN) ở người bệnh đái tháo đường típ 2 (ĐTĐ) vẫn chưa rõ. Nghiên cứu bệnh-chứng trên 118 người bệnh ĐTĐ típ 2 tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai (09/2025 – 12/2025) gồm 58 người bệnh ĐQTMN và 60 người bệnh không đột quỵ. Ở nhóm ĐQTMN, tỷ lệ kiểu gen AA, AT, TT lần lượt 94,8%, 1,7%, 3,4%, tần số alen A 95,7%. Phân bố kiểu gen và alen không khác biệt giữa hai nhóm và không liên quan nguy cơ ĐQTMN. Trong nhóm ĐQTMN, tỷ lệ chuyển dạng xuất huyết và biến cố gộp cao hơn ở người bệnh mang AT/TT so với AA. Hồi quy logistic Firth đa biến cho thấy mỗi alen T làm tăng tỷ số chênh của biến cố gộp nội viện lên 4,2 lần (KTC 95%: 1,21 – 19,03; p = 0,025). Kết quả cho thấy đa hình rs854560 gen PON1 không liên quan nguy cơ ĐQTMN nhưng gợi ý có thể liên quan với biến cố nội viện ở người bệnh ĐQTMN trên nền ĐTĐ típ 2.
127 Mối liên quan giữa đa hình rs4950928 gen CHI3L1 và chức năng hô hấp ở người bệnh hen phế quản / Lê Thanh Hoàng, Võ Phạm Minh Thư // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 841-849 .- 610
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích trên 95 bệnh nhân hen phế quản điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai 2 từ tháng 06/2025 đến tháng 01/2026. Kết quả cho thấy kiểu gen CC của đa hình rs4950928 của gen CHI3L1 chiếm 73,7%, CG chiếm 26,3% và không ghi nhận kiểu gen GG. Tần số alen C là 86,8% và alen G là 13,2%. Chỉ số FEV1/FVC có xu hướng thấp hơn ở nhóm mang kiểu gen CC so với CG và ở nhóm alen C so với alen G. Tỷ lệ tắc nghẽn đường thở (FEV1/FVC<80%) cao hơn ở nhóm CC so với CG (24,3% so với 0,0%) và ở nhóm alen C so với G (20,6% so với 0,0%) với p < 0,05. Trong mô hình hồi quy tuyến tính đa biến, alen G của đa hình rs4950928 gen CHI3L1 ghi nhận mối liên quan có ý nghĩa thống kê với chỉ số FEV1/FVC cao hơn sau khi hiệu chỉnh các yếu tố lâm sàng (p = 0,008). Tóm lại, ở bệnh nhân hen phế quản, kết quả nghiên cứu bước đầu gợi ý đa hình rs4950928 của gen CHI3L1 có liên quan đến tình trạng tắc nghẽn đường thở và suy giảm chức năng hô hấp.
128 Đa hình rs673548, rs676210, rs1042034 gen APOB và yếu tố liên quan ở bệnh nhân cao tuổi mắc hội chứng động mạch vành cấp tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang / Phạm Huỳnh Minh Trí, Nguyễn Văn Tân, Trần Viết An // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 860-872 .- 610
Gần đây, một số đa hình đơn nucleotide trên gen APOB được ghi nhận có liên quan với yếu tố nguy cơ tim mạch và qua đó góp phần làm nặng thêm bệnh cảnh hội chứng động mạch vành cấp. Nghiên cứu cắt ngang có phân tích được thực hiện trên 438 bệnh nhân ≥ 60 tuổi mắc hội chứng động mạch vành cấp tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang từ 01/2024 đến 01/2026. Các SNP rs673548, rs676210 và rs1042034 của gen APOB được xác định bằng kỹ thuật real-time PCR. Tỷ lệ kiểu gen AA, AG, GG của rs673548 lần lượt là 36,3%, 61,4% và 2,3%; của rs676210 là 46,6%, 44,3% và 9,1%; của rs1042034 là 48,2%, 41,3% và 10,5%. Phân tích mối liên quan cho thấy kiểu gen GG của rs673548 có liên quan với bệnh thận mạn trong mô hình đồng trội và mô hình lặn, và vẫn còn ý nghĩa sau hồi quy logistic đa biến và hiệu chỉnh đa kiểm định. Trong khi đó, các đa hình APOB được khảo sát chưa ghi nhận mối liên quan có ý nghĩa thống kê với hs-troponin, NT-proBNP, hs-CRP và tỷ số ApoB/ApoA1. Tóm lại, trong ba đa hình APOB được khảo sát, rs673548 có thể liên quan với bệnh thận mạn ở bệnh nhân cao tuổi mắc hội chứng động mạch vành cấp.
129 Đa hình rs776746 gen CYP3A5 và mối liên quan với huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn 3 / Bùi Thị Huyền Thương, Võ Thanh Hùng, Nguyễn Như Nghĩa // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 873-881 .- 610
Đa hình rs776746 của gen CYP3A5 là biến thể chức năng ảnh hưởng đến biểu hiện enzym và có thể liên quan đến điều hòa huyết áp. Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích được thực hiện tại Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất Đồng Nai từ tháng 4 đến tháng 12/2025 nhằm mô tả phân bố kiểu gen và đánh giá mối liên quan giữa rs776746 với huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn 3. Kết quả ghi nhận ở 65 bệnh nhân cho thấy tần suất kiểu gen AA, AG và GG lần lượt là 15,4%, 47,7% và 36,9%, tần suất alen G là 60,8%. Huyết áp tâm trương ở nhóm GG cao hơn có ý nghĩa so với nhóm AA/AG. Sau hiệu chỉnh các yếu tố nhiễu, kiểu gen AA/AG liên quan với huyết áp tâm trương thấp hơn 5,10 mmHg so với kiểu gen GG (KTC 95%: -8,61 đến -1,58; p = 0,005). Không ghi nhận mối liên quan có ý nghĩa giữa rs776746 và huyết áp tâm thu. Kết quả bước đầu gợi ý đa hình rs776746 của gen CYP3A5 có thể liên quan đến huyết áp tâm trương ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn 3.
130 Đa hình PNPLA3 rs738409 và hội chứng chuyển hóa ở người trưởng thành Việt Nam không mắc MASLD / Nguyễn Hữu Ngọc Tuấn, Nguyễn Minh Hà // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 882-889 .- 610
Đa hình PNPLA3 rs738409 (C>G) thúc đẩy gan nhiễm mỡ nhưng tác động hệ thống của nó ở những người không mắc bệnh gan nhiễm mỡ liên quan đến rối loạn chuyển hóa (MASLD) vẫn chưa rõ ràng. Nghiên cứu này đánh giá mối liên quan giữa biến thể này và nguy cơ hội chứng chuyển hóa (HCCH) ở một đoàn hệ Việt Nam không mắc MASLD. Nghiên cứu cắt ngang trên 429 người trưởng thành không mắc MASLD hoặc viêm gan virus qua khám sức khỏe định kỳ. Kiểu gen rs738409 (CC, GC, GG) được xác định. HCCH được định nghĩa khi có ≥ 3 tiêu chí. Hồi quy logistic đa biến, hiệu chỉnh theo tuổi, giới tính và BMI, được thực hiện để đánh giá mối liên quan. Tần số alen G là 35,1%. Tỷ lệ hiện mắc HCCH chung là 11,4% (15,1% ở CC, 8,5% ở GC và 10,0% ở GG). Trong mô hình trội (GC+GG so với CC), người mang alen G giảm đáng kể nguy cơ mắc HCCH (OR hiệu chỉnh = 0,40; KTC 95%: 0,20 – 0,83, p = 0,014). Các chỉ số thứ cấp như triglyceride-glucose (TyG) và men gan không khác biệt giữa các nhóm. Alen G của PNPLA3 rs738409 có liên quan nghịch với nguy cơ mắc HCCH ở người không mắc MASLD, gợi ý hiện tượng phân ly chuyển hóa khi chưa tiến triển thành gan nhiễm mỡ.





