CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Y
101 Phản hồi về phương pháp giảng dạy lâm sàng one-minute preceptor của sinh viên Phân hiệu Trường Đại học Y Hà Nội tại Thanh Hóa năm học 2024 - 2025 / Lê Thị Thùy Dương, Hoàng Thị Phương Linh, Nguyễn Diệp Anh, Trần Ngọc Anh, Đỗ Thanh Hương, Lê Đình Tùng, Bùi Văn Dân // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 599-606 .- 610
Phân tích các phản hồi của sinh viên về phương pháp giảng dạy One-Minute Preceptor (OMP) là cơ sở quan trọng để hoàn thiện phương pháp này. Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 232 sinh viên Y khoa năm thứ tư đến năm thứ sáu tại Phân hiệu Trường Đại học Y Hà Nội về phản hồi đối với phương pháp OMP. Nghiên cứu cho thấy sinh viên có phản hồi tích cực đối với phương pháp OMP, với tỷ lệ đồng ý và rất đồng ý từ 59,9% đến 70,7%. Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của OMP mà sinh viên phản hồi gồm: thiếu thời gian học tập, cơ sở lâm sàng chưa đáp ứng đủ điều kiện, giảng viên tiếp cận chưa hoàn toàn đúng phương pháp và sự thụ động của người học. Sinh viên cũng đề xuất tăng số buổi học, thời gian học và số lượng ca bệnh trong mỗi buổi học. Phương pháp OMP được sinh viên đón nhận tích cực và có tính khả thi trong giảng dạy lâm sàng. Việc cải thiện điều kiện triển khai và chuẩn hóa cách áp dụng phương pháp sẽ góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo lâm sàng.
102 Giá trị Galectin-3 kết hợp NT-proBNP trong tiên lượng hội chứng tim thận type 1 ở bệnh nhân đợt cấp suy tim mạn / Từ Mỹ Nhi, Bùi Thế Dũng, Trần Viết An, Trần Thị Thu Thảo // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 607-614 .- 610
Galectin-3 và NT-proBNP có vai trò quan trọng trong phân tầng nguy cơ và tiên lượng. Galectin-3 phản ánh quá trình xơ hóa cơ tim, NT-proBNP phản ánh sức căng thành cơ tim. Mục tiêu nghiên cứu là khảo sát giá trị của Galectin-3 kết hợp với NT-proBNP trong hội chứng tim thận type 1 ở bệnh nhân đợt cấp suy tim mạn. Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 92 bệnh nhân nhập viện vì đợt cấp suy tim mạn tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ. Kết quả: Trung vị Galectin-3 là 32,05 ng/mL (24,13 – 46) và NT-proBNP là 8914 pg/mL (4210,6 – 22.352,3). Có 46,74% trường hợp có hội chứng tim thận type 1. Trong dự báo hội chứng tim thận type 1, Galectin-3 có giá trị AUC là 0,736 với độ nhạy 72,1% và độ đặc hiệu 67,3%. Khi kết hợp Galectin-3 và NT-proBNP, AUC tăng lên 0.745 với độ nhạy 76,7%, độ đặc hiệu 63,3%. Từ đó cho thấy, Galectin-3 kết hợp NT-proBNP có giá trị tiên lượng hội chứng tim thận type 1 ở bệnh nhân đợt cấp suy tim mạn.
103 Sản xuất thử nghiệm mẫu ngoại kiểm nước tiểu định lượng dạng lỏng cho xét nghiệm albumin niệu và protein niệu / Lê Vũ Huyền Trang, Nguyễn Trần Phương, Nguyễn Thị Dinh, Ngô Diệu Hoa, Nguyễn Quỳnh Giao, Phạm Thị Hương Trang // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 615 - 624 .- 610
Tại Việt Nam, mẫu ngoại kiểm nước tiểu định lượng chủ yếu phụ thuộc nhập khẩu với chi phí cao và chưa phù hợp nhu cầu thực tế vốn chỉ tập trung chủ yếu vào albumin và protein niệu. Nghiên cứu này được thực hiện thử nghiệm trong phòng thí nghiệm, sản xuất mẫu ngoại kiểm dạng lỏng cho xét nghiệm albumin và protein niệu, chất lượng mẫu được đánh giá theo tiêu chuẩn ISO 13528:2022. Kết quả: Ba lô mẫu được tạo ra với nồng độ albumin là 43; 180; 387 mg/L và protein là 0,08; 0,22; 0,42 g/L, bao phủ các mức quyết định lâm sàng. Các lô mẫu đạt độ đồng nhất, độ ổn định vận chuyển và ổn định dài hạn trong 8 tuần ở 2 - 8°C. Nghiên cứu chứng minh tính khả thi của việc sản xuất mẫu ngoại kiểm nước tiểu định lượng trong nước, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế và có tiềm năng ứng dụng thực tế.
104 Đánh giá sự phù hợp giữa các phương pháp xác định tình trạng mất nước ở người bệnh cao tuổi nội trú tại bệnh viện / Nguyễn Thùy Linh, Trần Phương Thảo, Nguyễn Thị Dịu // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 625-633 .- 610
Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 451 người bệnh ≥ 60 tuổi điều trị nội trú tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội nhằm xác định tỷ lệ mất nước và đánh giá mức độ phù hợp giữa các phương pháp chẩn đoán. Các chỉ số thu thập bao gồm đặc điểm nhân trắc, tình trạng dinh dưỡng (MNA), lượng nước tiêu thụ, thang điểm GULP, áp lực thẩm thấu huyết tương, tỷ lệ BUN/creatinine và tỷ lệ nước cơ thể (%TBW). Kết quả cho thấy tỷ lệ nguy cơ mất nước theo GULP rất cao (95,57%). Tỷ lệ thiếu nước khác nhau tùy theo phương pháp đánh giá, lần lượt là 34,6% theo áp lực thẩm thấu, 41,7% theo BUN/Cre và 48,8% theo %TBW. Mức độ phù hợp giữa các phương pháp còn hạn chế với hệ số Kappa thấp, đồng thời phân tích Spearman cho thấy mối tương quan giữa các chỉ số nhìn chung yếu.. Những kết quả này cho thấy không có phương pháp đơn lẻ nào đủ để đánh giá toàn diện tình trạng mất nước ở người cao tuổi, do đó cần kết hợp các phương pháp lâm sàng, sinh hóa và thành phần cơ thể nhằm nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán và hỗ trợ can thiệp kịp thời.
105 Định lượng tự động dấu ấn CD3+ ở bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến vú xâm nhập bằng phần mềm QuPath: Tổng quan y văn và thử nghiệm thực tiễn tại Việt Nam / Trần Thị Thanh Nhàn, Đoàn Thị Phương Thảo, Nguyễn Vũ Thiện, Trần Hương Giang, Nguyễn Ngọc Lâm, Ngô Phúc Thịnh, Lưu Đức Tùng, Nguyễn Thị Hoàng An // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 634-644 .- 610
Việc đánh giá thấm nhập lymphô bào trong u (TILs) thông qua biểu hiện của dấu ấn CD3+ mang lại giá trị tiên lượng độc lập trong ung thư biểu mô tuyến vú. Tuy nhiên, việc đánh giá ước lượng truyền thống đang tồn tại độ biến thiên giữa những lần đọc cũng như giữa các bác sĩ Giải Phẫu Bệnh. Bài viết này đề xuất một quy trình 4 bước ứng dụng phần mềm QuPath và đánh giá tính khả thi bước đầu trên nhóm mẫu thử nghiệm gồm 14 tiêu bản kỹ thuật số (WSI) tại Việt Nam. Quy trình tập trung vào việc hiệu chuẩn véc-tơ màu mật độ quang học (OD), phân đoạn tế bào dựa trên thuật toán Watershed và gán nhãn CD3+ tự động thông qua ngưỡng cường độ DAB. Kết quả thực chứng cho thấy khả năng trích xuất khách quan các thông số mật độ TILs/mm² với tính lặp lại cao. Tuy nhiên, độ chính xác của mô hình trí tuệ tăng cường này phụ thuộc chặt chẽ vào sự đồng nhất màu nhuộm và chất lượng khâu tiền phân tích. QuPath là giải pháp chiến lược giúp hỗ trợ bác sĩ giải phẫu bệnh trong định lượng CD3+, nhưng việc triển khai thực tế đòi hỏi sự chuẩn hóa quy trình kỹ thuật và đào tạo chuyên sâu về bệnh học kỹ thuật số.
106 Đặc điểm thiếu máu và tỷ lệ mang gen thalassemia của học sinh tại Trường Trung học cơ sở Chu Hương tỉnh Bắc Kạn năm 2024 / Trần Thị Hồng Vân, Bùi Thị Thu Hương, Mai Anh Tuấn, Hứa Thị Diễm, Lò Minh Trọng, Nguyễn Trà My, Đỗ Trung Toàn, Đỗ Thành Tôn // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 645-651 .- 610
Thalassemia là bệnh lý thiếu máu tan máu di truyền do khuyết thiếu trong tổng hợp của một loại chuỗi globin. Khoảng 13% tổng dân số mắc bệnh và có thể lên đến 30 - 40% ở các dân tộc thiểu số, phân bố tập chung tại khu vực miền núi phía Bắc. Tỉnh Bắc Kạn thuộc khu vực miền núi phía Bắc với hơn 80% dân số là người dân tộc thiểu số. Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên học sinh học tại trường Trung học cơ sở Chu Hương tỉnh Bắc Kạn: Tỷ lệ thiếu máu chung của đối tượng là 35,08% trong đó thiếu máu kèm theo sắt huyết thanh thấp là 9,42%; tỷ lệ thiếu máu có mang gen thalassemia 11%; số trẻ có mang gen thalassemia là 23,48%; thể mang gen bệnh α - thalassemia chiếm 58,06% tổng số đối tượng mang gen bệnh với 2 loại đột biến chủ yếu: 3.7 và SEA.
107 Đánh giá kết quả bước đầu phẫu thuật cắt mảng xơ và ghép bằng tĩnh mạch chủ đồng loài điều trị bệnh xơ cứng vật hang dương vật / Bùi Văn Quang, Nguyễn Quang, Phạm Hữu Lư // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 652-662 .- 610
Nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả bước đầu của phẫu thuật cắt mảng xơ và ghép bằng tĩnh mạch chủ đồng loài trong điều trị xơ cứng vật hang dương vật tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Thiết kế nghiên cứu can thiệp lâm sàng không nhóm chứng, đánh giá trước và sau phẫu thuật trên 15 bệnh nhân được phẫu thuật từ 10/2022 đến 02/2024. Tuổi trung bình là 58,07 ± 9,9. Hầu hết bệnh nhân có cong dương vật sang trái và/hoặc lên trên (86,67%). Độ cong trung bình trước mổ là 51,67 ± 6,73°, giảm còn 6,67 ± 4,08 sau mổ 6 tháng. Thời gian phẫu thuật trung bình 106,87 ± 12,2 phút; thời gian theo dõi 19,87 ± 4,36 tháng. Điểm IIEF-5 sau 6 tháng đạt 19,2 ± 1,27. Không ghi nhận trường hợp thải mảnh ghép. Kết quả bước đầu cho thấy phương pháp này có tính khả thi, giúp cải thiện rõ độ cong dương vật, với tính an toàn chấp nhận được. Tuy nhiên, do cỡ mẫu còn nhỏ và vật liệu ghép còn mới, cần có thêm các nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn, thời gian theo dõi dài hơn và thiết kế phù hợp hơn để đánh giá đầy đủ hiệu quả và độ an toàn lâu dài của phương pháp.
108 Đặc điểm tỷ số ApoB/ApoA1 ở bệnh nhân cao tuổi mắc hội chứng động mạch vành cấp / Phạm Huỳnh Minh Trí, Trần Viết An, Nguyễn Văn Tân // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 663-673 .- 610
Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 438 bệnh nhân ≥ 60 tuổi mắc hội chứng động mạch vành cấp (HCĐMVC) điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang từ 01/2024 đến 01/2026 nhằm khảo sát đặc điểm tỷ số ApoB/ApoA1 và các yếu tố liên quan. Trung vị tỷ số ApoB/ApoA1 là 0,78 (0,59 – 0,97). Tỷ số này cao hơn có ý nghĩa thống kê ở nhóm tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu, suy tim mạn, tiền sử đột quỵ não và khác biệt giữa ba thể lâm sàng của HCĐMVC. Sau hiệu chỉnh trong mô hình hồi quy tuyến tính đa biến và đa kiểm định, tỷ số ApoB/ApoA1 còn liên quan có ý nghĩa thống kê với tuổi (β = -0,058; p-FDR < 0,001), tăng huyết áp (β = 0,081; p-FDR = 0,024), suy tim mạn (β = 0,212; p-FDR < 0,001), đột quỵ não (β = 0,194; p-FDR < 0,001), nhồi máu cơ tim không ST chênh lên (β = 0,110; p-FDR = 0,024) và hs-CRP (β = 0,098; p-FDR < 0,001). Kết quả này cho thấy ApoB/ApoA1 có thể là một dấu ấn bổ sung trong đánh giá nguy cơ tim mạch chuyển hóa ở bệnh nhân cao tuổi mắc HCĐMVC.
109 Mối liên quan giữa một số allele HLA lớp I và lớp II với mức độ hoạt động của viêm khớp vảy nến / Nguyễn Thị Lệ Thủy, Đinh Hữu Nghị, Lê Đình Tùng // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 674-681 .- 610
Nghiên cứu mô tả cắt ngang này đánh giá mối liên quan giữa một số allele HLA lớp I và II với mức độ hoạt động bệnh, thực hiện trên 61 người bệnh được chẩn đoán viêm khớp vảy nến theo tiêu chuẩn CASPAR, khám và điều trị tại Bệnh viện Da liễu Trung ương từ tháng 10/2023 đến tháng 6/2024. HLA được xác định bằng giải trình tự gen thế hệ mới. Mức độ hoạt động bệnh được đánh giá bằng các chỉ số DAPSA, VAS, CRP, số khớp sưng và đau, so sánh giữa nhóm có và không mang allele HLA. Kết quả cho thấy HLA-B*51 liên quan với số khớp đau và điểm VAS thấp hơn, đồng thời giảm tỷ lệ DAPSA >14. HLA-DRB1*16 liên quan đến điểm đau VAS thấp hơn, trong khi HLA-DQB1*03 liên quan đến điểm đau cao hơn. HLA-C*06, HLA-DPB1*104 và HLA-DQB1*03 liên quan với CRP thấp hơn. Các allele HLA-DPB1*26 và HLA-DRB1*08 liên quan đến số khớp sưng cao hơn, trong khi HLA-DRB1*11 liên quan đến số khớp sưng thấp hơn.
110 Đặc điểm căn nguyên vi sinh và kết quả điều trị tiêu chảy nhiễm khuẩn kéo dài ở trẻ từ 6 đến 24 tháng tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương / Phạm Thị Thanh Nga, Phùng Thị Bích Thủy, Đỗ Thị Huyền, Trịnh Thị Hương, Nguyễn Thị Thùy Trang, Nguyễn Thị Việt Hà // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 682-693 .- 610
Tiêu chảy nhiễm khuẩn kéo dài là tình trạng nhiễm trùng đường tiêu hóa kéo dài trên 14 ngày. Nghiên cứu tiến cứu trên 132 trẻ từ 6 đến 24 tháng tuổi mắc tiêu chảy nhiễm khuẩn kéo dài, điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 8/2023 đến tháng 9/2025. Kết quả nuôi cấy phân cho tỷ lệ dương tính thấp, với Escherichia coli và Salmonella enterica subsp. enterica lần lượt là 9,8% và 5,3%. Real-time PCR đa mồi phát hiện tác nhân vi khuẩn (25,8%) và virus (22,7%); chủ yếu gồm Clostridium difficile (tcdA/tcdB), Campylobacter spp., Escherichia coli và Norovirus GI/GII. Bệnh nhân chủ yếu được điều trị kháng sinh Ceftriaxone. Sữa không lactose được sử dụng phổ biến nhất; tỷ lệ sử dụng sữa thủy phân hoàn toàn tăng từ 6,8% lên 28,0%. Sau điều trị, số lần tiêu chảy giảm từ 6,10 ± 2,74 xuống 1,63 ± 0,77 lần/ngày; tỷ lệ phân nhầy giảm từ 71,2% xuống 8,3% và không còn máu trong phân. Kết quả cho thấy real-time PCR đa mồi giúp tăng khả năng phát hiện tác nhân so với cấy phân và ghi nhận cải thiện lâm sàng và xét nghiệm sau điều trị nội trú.





