CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Y

  • Duyệt theo:
1131 Đột biến gen GIGYF2 ở người bệnh mắc bệnh Parkinson / Nguyễn Thị Tư, Nguyễn Hoàng Việt, Phạm Lê Anh Tuấn, Trần Tín Nghĩa, Trần Huy Thịnh, Trần Vân Khánh // .- 2023 .- Tập 170 - Số 9 - Tháng 10 .- Tr. 10-16 .- 610

Việc xác định đột biến gen GIGYF2 có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định tình trạng bệnh cũng như cơ sở để các bác sỹ lâm sàng đưa ra tiên lượng bệnh và tư vấn di truyền. Nghiên cứu được thực hiện trên 50 bệnh nhân Parkinson với độ tuổi trung bình là 53,6 ± 8,9 tuổi, tỷ lệ nam/nữ bằng 1,63. Sử dụng kỹ thuật giải trình tự gen Sanger, nghiên cứu đã phát hiện được 4/50 bệnh nhân mang đột biến trên gen GIGYF2 (chiếm 8%), tất cả đều ở dạng dị hợp tử.

1132 Đánh giá hình ảnh niệu đạo nữ trên cộng hưởng từ động học sàn chậu ở bệnh nhân có rối loạn tiểu tiện không tự chủ khi gắng sức / Hoàng Đình Âu, Vũ Thị Dung, Mã Mai Hiền // .- 2023 .- Tập 170 - Số 9 - Tháng 10 .- Tr. 17-26 .- 610

Nghiên cứu so sánh các thông số hình ảnh niệu đạo nữ trên cộng hưởng từ động học sàn chậu giữa nhóm bệnh (22 bệnh nhân) với nhóm không có rối loạn tiểu tiện không tự chủ khi gắng sức (21 bệnh nhân) nhằm tìm các bất thường giải phẫu liên quan.

1133 Một số yếu tố liên quan đến chuyển dạng chảy máu ở bệnh nhân lấy huyết khối hệ tuần hoàn não trước / Đào Việt Phương, Phạm Thuỳ Linh, Mai Duy Tôn, Nguyễn Anh Tuấn, Phạm Quang Thọ // .- 2023 .- Tập 170 - Số 9 - Tháng 10 .- Tr. 27-36 .- 610

Chuyển dạng chảy máu là một biến chứng nghiêm trọng có ảnh hưởng đến kết cục lâm sàng và tỷ lệ tử vong ở các bệnh nhân nhồi máu não đặc biệt là bệnh nhân nhồi máu não được can thiệp lấy huyết khối cơ học. Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định một số yếu tố liên quan đến chuyển dạng chảy máu ở bệnh nhân lấy huyết khối cơ học do nhồi máu hệ tuần hoàn não trước. Phương pháp nghiên cứu là mô tả hồi cứu trên 84 bệnh nhân nhồi máu não cấp hệ tuần hoàn não trước được lấy huyết khối tại Trung tâm Đột quỵ - Bệnh viện Bạch Mai, thời gian nghiên cứu từ tháng 10/2022 đến hết tháng 07/2023.

1134 So sánh hiệu quả của đặt cathter tĩnh mạch thân cánh tay đầu và tĩnh mạch cảnh trong dưới hướng dẫn của siêu âm ở trẻ ≤ 10 kg / Tạ Anh Tuấn, Ngô Tiến Đông, Thiều Quang Quân // .- 2023 .- Tập 170 - Số 9 - Tháng 10 .- Tr. 37-45 .- 610

Phân tích mô tả, tiến cứu trên 153 bệnh nhân (92 bênh nhân đặt catheter tĩnh mạch thân cánh tay đầu, 61 bệnh nhân đặt catheter tĩnh mạch cảnh trong) với 192 lần đặt catheter tĩnh mạch trung tâm (116 lần đặt tĩnh mạch thân cánh tay đầu, 76 lần đặt tĩnh mạch cảnh trong). Tuổi trung bình 4,5 (2 - 8,5) tháng, cân nặng 6 (4 - 8) kg - trung vị (IQR), sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê đối với tuổi, cân nặng, giới tính, điểm PRISM III, DIC, giữa hai nhóm.

1135 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị nhiễm khuẩn huyết do Staphylococcus aureus ở trẻ sơ sinh / Lê Đức Quang, Nguyễn Thị Quỳnh Nga // .- 2023 .- Tập 170 - Số 9 - Tháng 10 .- Tr. 46-55 .- 610

Nghiên cứu được thực hiện nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị của tình trạng nhiễm khuẩn huyết do Staphylococcus aureus (S.aureus) ở trẻ sơ sinh tại Trung tâm Sơ sinh, Bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 01/2022 đến tháng 06/2023.

1136 Bước đầu đánh giá hiệu quả chuyển phôi đông lạnh ngày 4 / Nguyễn Thị Hạnh, Nguyễn Mạnh Hà // .- 2023 .- Tập 170 - Số 9 - Tháng 10 .- Tr. 56-65 .- 610

Nghiên cứu nhằm bước đầu đánh giá hiệu quả chuyển phôi ngày 4. Đây là nghiên cứu mô tả hồi cứu ở 149 chu kì chuyển phôi đông lạnh ngày 4 tại trung tâm Hỗ trợ sinh sản và Công nghệ Mô ghép, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 1/2022 đến tháng 6/2023. Nghiên cứu đánh giá tỷ lệ có thai và một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả chuyển phôi đông lạnh ngày 4 gồm chất lượng phôi chuyển, số lượng phôi chuyển và tuổi phôi khi đông.

1137 Kết quả kiểm soát đường huyết bằng Insulin truyền tĩnh mạch ở bệnh nhân đột quỵ não nặng / Hà Tấn Đức, Phạm Thu Thuỳ, Nguyễn Thị Ngọc Hân // .- 2023 .- Tập 170 - Số 9 - Tháng 10 .- Tr. 66-75 .- 610

Đạt được kiểm soát đường huyết là một trong những yếu tố tác động đến kết cục ở bệnh nhân đột quỵ não. Nghiên cứu can thiệp thực hiện tại khoa Đột quỵ, Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ với 19 bệnh nhân tăng đường huyết dai dẳng được kiểm soát bằng insulin truyền tĩnh mạch theo phác đồ của đơn vị Cleveland và đánh giá kết quả kiểm soát đường huyết.

1138 Thực trạng trầm cảm, lo âu và rối loạn giấc ngủ ở người bệnh COVID-19 điều trị tại Bệnh viện Điều trị người bệnh COVID-19 / Phạm Thành Luân, Nguyễn Hữu Anh, Nguyễn Trường Giang, Nguyễn Bích Diệp, Lê Minh Giang // .- 2023 .- Tập 170 - Số 9 - Tháng 10 .- Tr. 76-85 .- 610

Nghiên cứu mô tả cắt ngang về trầm cảm, lo âu, và rối loạn giấc ngủ trên người bệnh COVID-19 được thực hiện tại Bệnh viện Điều trị người bệnh COVID-19, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 3 đến tháng 6/2022. Dữ liệu được thu thập dựa trên phỏng vấn người bệnh sử dụng bộ câu hỏi được thiết kế cho nghiên cứu.

1139 Kết quả sinh thiết thận qua da dưới hướng dẫn siêu âm tại Trung tâm Nhi khoa Bệnh viện Bạch Mai / Mai Thành Công, Nguyễn Thị Thuý Liên, Lê Thị Lan Anh, Nguyễn Thị Tố Ngân, Phạm Văn Đếm, Ngô Thị Tố Ngân, Nguyễn Thành Nam, Đào Khánh Ly, Hoàng Mai Phương // .- 2023 .- Tập 170 - Số 9 - Tháng 10 .- Tr. 86-94 .- 610

Nghiên cứu cắt ngang trên 69 trẻ được thực hiện 74 lần sinh thiết thận qua da dưới hướng dẫn của siêu âm tại Trung tâm Nhi khoa bệnh viện Bạch Mai nhằm đánh giá tổn thương mô bệnh học và các biến chứng sau sinh thiết. Chẩn đoán sau sinh thiết hay gặp nhất là viêm thận lupus (56,5%) và hội chứng thận hư (HCTH) kháng steroid (18,8%).

1140 A novel approach to modelling a diagnosis and treatment of traditional Vietnamese medicine / Truong Thi Hong Thuy, Nguyen Hoang Phuong // .- 2023 .- Tập 39 - Số 3 .- P. 279-290 .- 610

In this paper, we propose a novel model of an expert system for diagnosing disease syndromes and treating traditional Vietnamese medicine. In this model, the knowledge base consists of IF-THEN rules, in which the antecedent of a rule is an elementary conjunction of propositions and negated propositions. The inference mechanism for the diagnosis of disease syndromes and treatment of traditional Vietnamese medicine applies Abelian group operations. A comparison of the inference of our model with the fuzzy max-min inferences shows that our model can have very similar rules whose contributions sum up to high weight. On the other hand, in our model, a rule with a negative weight may diminish an effect of a rule with a good weight. This feature is absent in the systems with fuzzy max-min inferences.