Kết quả tìm kiếm
Có 82611 kết quả được tìm thấy
48001Nghiên cứu sự liên quan giữa galectin – 3 và một số dấu hiệu sinh học khác ở bệnh nhân suy tim

Tìm hiểu sự liên quan giữa nồng độ galectin – 3 và một số dấu hiệu sinh học khác ở bệnh nhân suy tim, kết quả nồng độ galectin – 3 ở bệnh nhân suy tim là 35,01, 20,61 ng/ml.

48002Nghiên cứu sự phá hoại của vật liệu composites dạng sợi bằng phương pháp phân tích ảnh chụp cắt lớp

Nghiên cứu áp dụng phương pháp phân tích ảnh chụp cắt lớp để xây dựng lại mô hình 3D của mẫu thử, quan sát sự thay đổi về cấu trúc nhằm nghiên cứu cơ chế phá hoại của mẫu composite sợi ceramic dưới tác dụng của lực kéo dọc trục.

48003Nghiên cứu sự phân bố các chủng human papillomavirus HPV trên người bệnh ung thư biểu mô vảy amidan trong giai đoạn 2018 - 2022

Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định các chủng và tỷ lệ nhiễm HPV trên người bệnh mắc ung thư biểu mô vảy (UTBMV) Amidan. Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 167 mẫu mô sinh thiết của các người bệnh đã được chẩn đoán UTBMV Amidan tại Bệnh viện K cơ sở Tân Triều từ 2018-2022 bằng kỹ thuật Nested-PCR và phương pháp giải trình tự gen Sanger. Kết quả: 83/167 mẫu bệnh phẩm được xác định có HPV+ chiếm tỉ lệ 49,7%. Phát hiện 5 chủng HPV: 65/83 (78,3%) trường hợp HPV16, 2 trường hợp HPV58 và 1 trường hợp HPV18 (đều là HPV nguy cơ cao) và 14/83 (16,9%) trường hợp HPV44, 1 trường hợp HPV26 (đều là HPV nguy cơ thấp). Tỷ lệ bệnh nhân nữ mắc UTBMV Amidan có HPV+ (88,9%) lớn hơn bệnh nhân nam (45%) có ý nghĩa thống kê. Tỷ lệ HPV+ cao nhất ở giai đoạn III (64,7%) và giảm đi ở giai đoạn IV, với số lượng HPV- nhiều nhất (48/81) và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về phân bố giai đoạn bệnh giữa nhóm HPV+ và HPV-. Kết luận: qua nghiên cứu 167 bệnh nhân ung thư biểu mô vảy amidan chúng tôi đã phát hiện 83 trường hợp dương tính với HPV chiếm tỉ lệ 49,7%. Giải trình tự gen phát hiện năm chủng HR - HPV16, 18, 58 và LR – HPV44, 26 chiếm tỉ lệ lần lượt là 78,3%, 2,4%, 1,2% và 16,9%, 1,2%. Tỷ lệ bệnh nhân nữ mắc UTBMV Amidan có HPV+ (88,9%) lớn hơn bệnh nhân nam (45%) có ý nghĩa thống kê với p < 0,001. Tỷ lệ HPV+ cao nhất ở giai đoạn III (64,7%) và giảm đi ở giai đoạn IV, với số lượng HPV- nhiều nhất (59,3%) và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.

48004Nghiên cứu sự phân bố của nguyên tử antimony trong màng Ge/Gi đồng pha tạp Sb và P sử dụng kỹ thuật chụp cắt lớp đầu dò nguyên tử

Sự phân bố của các nguyên tử P và Sb pha tạp trong màng Ge được tập trung khảo sát theo điều kiện xử lý nhiệt. Màng Ge được lắng đọng trên đế Si (100) bằng phương pháp epitaxy chùm phân tử MBE (Molecular Beam Epitaxy). Phép đo phổ nhiễu xạ điện tử phản xạ năng lượng cao RHEED (Reflection High Energy Electron Diffraction) và ảnh kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM) được dùng để đánh giá chất lượng bề mặt của mẫu cũng như chất lượng tinh thể của màng Ge.

48005Nghiên cứu sự phân bố lại nội lực trong kết cấu cầu mở rộng xét đến ảnh hưởng của hiện tượng từ biến dưới tác dụng của tải trọng bản thân

Giới thiệu hướng dẫn tính toán từ biến về sự phân bố lại nội lực của một kết cấu cầu mở rộng. Để có những đánh giá sát chính xác hơn về dạng kết cấu này, bài báo đã phân tích ảnh hưởng của từ biến trên các chiều dài nhịp điển hình, với các trường hợp mở rộng dầm về mỗi bên cầu, cả hai bên cầu, mở rộng 1 dầm, 2 dầm, 3 dầm là những trường hợp đang được dùng phổ biến ở Việt Nam.

48006Nghiên cứu sự phân bố tải trọng của bè và cọc trong móng bè cọc bằng phương pháp Poulos-Davis-Randolph và phương pháp phần tử hữu hạn ở điều kiện đất 2 lớp

Nội dung bài báo tập trung vào việc tính toán sự phân bố tải trọng của bè và cọc trong móng bè cọc bằng phương pháp Poulos-Davis-Randolph (PDR) và phương pháp phần tử hữu hạn (FEM), các phương pháp tính toán giải tích và phương pháp phần tử hữu hạn với sự hỗ trợ của phần mềm Plaxis được sử dụng để nghiên cứu phân tích tính toán sức chịu tải của móng bè cọc, chia tải giữa bè và cọc theo số lượng, chiều dài và đường kính cọc từ các thông số từ thí nghiệm đất có trong thực tế.

48007Nghiên cứu sự phân bố tải trọng của cầu dầm Super-T có chiều cao lớn

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích sâu hơn về cách phân bố tải trọng lên kết cấu nhịp dầm Super T. Bằng việc kết hợp phương pháp phần tử hữu hạn và phương pháp dầm đơn, nghiên cứu đã đánh giá ảnh hưởng của chiều cao dầm vượt quá phạm vi áp dụng trong Tiêu chuẩn TCVN 11823-2017 lên hệ số phân bố hoạt tải. Sử dụng phần mềm Midas Civil và mô hình tải trọng HL-93, nghiên cứu đã tiến hành mô phỏng và tính toán chi tiết. Kết quả thu được cho thấy, đối với dầm Super T có chiều cao 1.750 mm, công thức tính hệ số phân bố hoạt tải cho mô-men trong các dầm giữa theo TCVN 11823-2017 vẫn có thể áp dụng một cách hiệu quả, đặc biệt trong giai đoạn thiết kế sơ bộ hoặc khi cần các kết quả ước tính nhanh chóng.

48008Nghiên cứu sự phân bố tải trọng của cọc trong móng bè – cọc bằng phương pháp PRD và phương pháp phần tử hữu hạn ở điều kiện đất Cần Thơ

Nghiên cứu sự phân bố tải trọng giữa bè và cọc trong móng bè cọc dưới tác dụng của tải trọng công trình bằng phương pháp Poulos – Davis – Randolph (PDR) và phương pháp phần tử hữu hạn (FEM). Phương pháp phần tử hữu hạn được sự hỗ trợ của phần mềm Plaxis 3D Foundation để nghiên cứu. Các phương pháp phân tích, tính toán sự chia tải giữa bè, lực dọc trục của cọc từ các thông số của đất trong thực tế ở thành phố Cần Thơ.

48009Nghiên cứu sự phân bố ứng suất trong nền đất yếu được gia cố bằng trụ đất xi măng kết hợp với vải địa kỹ thuật dưới công trình đắp cao ở Tiền Giang

Phương pháp gia cố đất, phương pháp trộn sâu, thường được sử dụng để gia cố nền đất yếu trong đất phù sa ở đồng bằng, ví dụ như đất ở Đồng bằng Sống Cửu Long. Trong nghiên cứu này, phương pháp phần tử hữu hạn bằng phần mềm plaxis được dùng để phân tích sự phân bố ứng suất lên trụ và đất nền của hệ trụ đất xi măng kết hợp với vải địa kỹ thuật trong gia cố nền đất yếu dưới công trình đắp cao ở tình Tiền Giang. Bằng phương pháp này, các ứng xử của cột đất xi măng trong xử lý nền đất yếu được chỉ rõ bằng sự phân bố ứng suất và độ lún của cột đất xi măng và các lớp đất yếu. Đồng thời, quá trình lún của công tác xây dựng nền đường được quan sát. Sự phân bố ứng suất trong cột đất xi măng và độ lún cũng được rút ra từ sự phân tích của phương pháp phần tử hữu hạn.

48010Nghiên cứu sự phân hủy norfloxacin bởi quá trình ôxy hóa tiên tiến sử dụng UV/TiO2/H2O2 trong thiết bị phản ứng loại ống

Norfloxacin (NFX) thường được tìm thấy trong nước thải sinh hoạt, nhà máy xử lý nước thải, nước thải bệnh viện và nước mặt. Điều này có thể gây ra sự mất cân bằng sinh thái. Hơn nữa, các phương pháp xử lý sinh học thông thường (kể cả công nghệ màng lọc MBR) không khả thi để loại bỏ NFX. Trong nghiên cứu này, sự phân hủy NFX bởi quá trình ôxy hóa tiên tiến (AOPs) sử dụng các tác nhân UV/TiO2 và H2O2 trong thiết bị phản ứng loại ống ở quy mô phòng thí nghiệm đã được thực hiện. Các phản ứng phân hủy NFX có thể được biểu thị bởi mô hình động học Langmuir - Hinshelwood. Ảnh hưởng của các yếu tố: nồng độ TiO2 và H2O2, mật độ chiếu xạ UV và chế độ thủy động (tức chuẩn số Reynolds - Re) đến hằng số tốc độ phản ứng biểu kiến (kapp) đã được đánh giá.