40611Mối quan hệ giữa chất lượng tín hiệu và sự tin tưởng vào rau an toàn: Vai trò trung gian của sự tin tưởng vào nhà bán lẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh
Nghiên cứu này tập trung xem xét mối quan hệ giữa chất lượng tín hiệu và sự tin tưởng của khách hàng và được thực hiện thông qua kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Dựa vào kết quả khảo sát 502 khách hàng đã mua rau an toàn tại các siêu thị và cửa hàng tiện lợi kinh doanh thực phẩm tại TP. Hồ Chí Minh, kết quả nghiên cứu khẳng định: (1) Ảnh hưởng tích cực của chất lượng tín hiệu từ nhà bán lẻ (bao gồm: Tính rõ ràng, tin cậy và nhất quán) đến sự tin tưởng vào nhà bán lẻ và sự tin tưởng vào sự an toàn của rau an toàn; (2) mối quan hệ cùng chiều giữa sự tin tưởng vào nhà bán lẻ và sự tin tưởng vào sự an toàn của rau an toàn; và (3) vai trò trung gian của sự tin tưởng vào nhà bán lẻ. Kết quả này góp phần lấp đầy khoảng trống lý thuyết về mối quan hệ giữa các khái niệm nghiên cứu; đồng thời, những đóng góp trong việc điều chỉnh và bổ sung thang đo phù hợp với điều kiện thực tiễn có thể làm cơ sở cho các nghiên cứu sau này.
40612Mối quan hệ giữa chất lượng và sự bền vững trong liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp với nông dân
Bài viết nhằm chỉ ra mối quan hệ giữa chất lượng thực hiện liên kết với sự bền vững trong liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp với nông dân. Kết quả nghiên cứu cho thấy giữa chất lượng và bền vững của liên kết có mối quan hệ thuận chiều. Bốn yếu tố của chất lượng có ảnh hưởng tích cực đến mức độ bền vững của liên kết doanh nghiệp-nông dân đó là: “Độ an toàn và lợi ích của nông dân”, “Độ tin cậy doanh nghiệp của nông dân”, “Mức hiểu biết và ứng xử với nông dân của doanh nghiệp” và cuối cùng là “Phương tiện phục vụ liên kết”.
40613Mối quan hệ giữa chất lượng với hiệu quả công việc của giảng viện đại học
Nghiên cứu được tiến hành dựa trên việc tổng hợp và đánh giá các công trình nghiên cứu về chất lượng và hiệu quả công việc của người lao động. Kết quả chỉ ra mối quan hệ mật thiết giữa chất lượng đầu vào với kết quả đầu ra thực hiện công việc, giúp cung cấp cơ sở lý luận cho việc đánh giá chất lượng của người lao động
40614Mối quan hệ giữa chất lượng website, ấn tượng thương hiệu, chất lượng cảm nhận và lòng trung thành thương hiệu trong lĩnh vực ngân hàng
Khám phá mối quan hệ giữa chất lượng website, ấn tượng thương hiệu, chất lượng cảm nhận và lòng trung thành thương hiệu trong lĩnh vực ngân hàng. Dữ liệu nghiên cứu được thu thấp theo phương pháp phỏng vấn trực tiếp 225 khách hàng có giao dịch trực tuyến với hệ thống ngân hàng thông qua website. Ứng dụng phương pháp PLS-SEM, kết quản nghiên cứu cho thấy, chất lượng website tác động tích cực đến ấn tượng thương hiệu và chất lượng cảm nhận.
40615Mối quan hệ giữa chi phí dựa trên mức độ hoạt động (ABC) và thẻ điểm cân bằng (BSC) trong việc xác định kết quả kinh doanh
Bài viết trình bày về mối liên hệ giữa hai phương pháp này và sự cần thiết phải tích hợp chúng với nhau. Sự kết hợp này nhằm đánh giá kết quả kinh doanh một cách chính xác hơn và nhà quản lý có thể đưa ra những quyết định hợp lý hơn.
40616Mối quan hệ giữa chi sẻ tri thức, sự hài lòng trong công việc và hiệu suất làm việc: trường hợp các công ty khởi nghiệp trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Nghiên cứu được thực hiện nhằm kiểm định mối quan hệ giữa việc chia sẻ tri thức (knowledge sharing – KS), sự hài lòng trong công việc (job satisfaction – JS) và hiệu suất làm việc (work performance - WP) của nhân viên của các công ty khởi nghiệp trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
40617Mối quan hệ giữa chỉ số giá giao ngay và giá hợp đồng tương lai
Bài viết tìm hiểu liệu có tồn tại mối quan hệ giữa chỉ số giá giao ngay và giá hợp đồng tương lai trên thị trường chứng khoán thế giới hay không, để từ đó rút ra bài học kinh nghiệm khi nghiên cứu vấn đề này ở thị trường Việt Nam.
40618Mối quan hệ giữa chỉ số phát triển con người và giải quyết các vấn đề xã hội
Phát triển con người chỉ số phát triển con người và một số vấn đề đặt ra; định hướng nâng cao chỉ số phát triển triển con người và giải quyết vấn đề xã hội.
40619Mối quan hệ giữa chỉ số phát triển con người, cơ sở hạ tầng công nghệ, năng lượng tái tạo và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam
Nghiên cứu này đóng góp về lý thuyết thực nghiệm bằng cách xác định mối quan hệ giữa năng lượng tái tạo, cơ sở hạ tầng công nghệ, tăng trưởng kinh tế và chỉ số phát triển con người ở Việt Nam trong miền tần số và thời gian khác nhau sử dụng phân tích wavelet và kiểm định nhân quả dạng phổ được giới thiệu bởi Breitung & Candelon (2006). Các phát hiện cho thấy tồn tại quan hệ hai chiều của cơ sở hạ tầng công nghệ, năng lượng tái tạo đối với chỉ số phát triển con người, riêng tăng trưởng kinh tế và chỉ số phát triển con người có mối quan hệ cả tích cực và tiêu cực tại Việt Nam ở trung và dài hạn, từ đó cho thấy đầu tư năng lượng tái tạo, đổi mới cơ sở hạ tầng công nghệ và phát triển kinh tế hỗ trợ quá trình nâng cao chỉ số con người. Kết quả nghiên cứu cung cấp một số hàm ý quan trọng là cải thiện ICT, tăng cường năng lượng tái tạo và phát triển kinh tế nhằm tạo thuận lợi cho phát triển con người tại Việt Nam.
40620Mối quan hệ giữa chi tiêu công và đầu tư tư nhân trong nước thông qua thành lập doanh nghiệp mới ở đồng bằng sông Cửu Long
Tìm ra tác động của chi tiêu công đến đầu tư (ĐT) tư nhân trong nước thông qua hình thức thành lập doanh nghiệp (DN) mới ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).





