CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Áp dụng phương pháp phần tử hữu hạn Taylor – Galerkin giải bài toán dòng chảy một chiều có sự xáo trộn ở đáy lòng dãn / ThS. Huỳnh Phúc Hậu, TS. Nguyễn Văn Tươi, GS. TS. Nguyễn Thế Hùng // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 1+ 2 .- Tr. 78 – 81 .- 624
Sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn Taylor – Galerkin để rời rạc hóa bài toán dòng chảy một chiều có sự xáo trộn ở đáy lòng dãn, đảm bảo độ chính xác bậc hai theo thời gian và không gian. Kết quả thu được hệ phương trình phần tử có dạng hệ phương trình đại số tuyến tính. Hệ phương trình này sẽ được dùng để ghép nối thành hệ phương trình tổng thể, kết hợp với các điều kiện biên để giải ra vector ẩn số ở từng bước thời gian.
2 Nghiên cứu sử dụng phế thải nhựa làm phụ gia theo phương pháp trộn khô tăng cường độ ổn định Marshall của bê tông asphalt / PGS.TS. Nguyễn Quang Phúc, ThS. Nguyễn Hồng Quân, KS. Lê Tuấn Anh // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 1+ 2 .- Tr. 54 – 58 .- 624
Trình bày các kết quả bước đầu nghiên cứu thực nghiệm trong phòng đánh giá khả năng sử dụng chất thải nhựa làm phụ gia theo phương pháp trộn khô cải thiện cường độ ổn định Marshall của bê tông asphalt nóng.
3 Nghiên cứu sử dụng thiết bị phóng xạ không phá hủy – Troxler kiểm soát độ chặt đầm nén bê tông nhựa nóng hiện trường / NCS. Đồng Xuân Trường, PGS.TS. Nguyễn Quang Phúc // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 1+ 2 .- Tr.67 – 71 .- 624
Trình bày các kết quả nghiên cứu sử dụng thiết bị điện từ không phóng xạ, không phá hủy – Troxler Model 2701-B Plus kiểm soát lượng đầm nén các lớp bê tông nhựa nóng ở hai đoạn hiện trường thi công đường cao tốc Đà Nẵng – Quãng Ngãi và QL6.
4 Nghiên cứu thí nghiệm xác định độ bền của khe co giãn răng lược / PGS.TS. Nguyễn Thị Tuyết Trinh, PGS.TS. Đào Duy Lâm, ThS. Mạc Văn Hà, ThS. Hoàng Long // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 1 + 2 .- Tr. 63 – 66 .- 624
Khe co giãn là bộ phận quan trọng đảm bảo tính êm thuận và an toàn khai thác cho công trình cầu. Chi phí phát sinh trong giai đoạn khai thác để sửa chữa và thay thế khe co giãn rất tốn kém. Do vậy, khi nghiệm thu khe co giãn. Bài báo trình bày nghiên cứu đề xuất phương pháp thí nghiệm độ bền mỏi của khe giãn răng lược, làm cơ sở cho việc nghiên cứu điều chỉnh cấu tạo khe co giãn kiểu mới, nâng cao độ bền của khe co giãn răng lược.
5 Nghiên cứu ứng dụng BIM 360 file hỗ trợ quản lý chất lượng thi công = Application of building information modeling (BIM) 360 field on construction quality management / Cao Minh Tín, Nguyễn Anh Thư // Xây dựng .- 2017 .- Số 8 .- Tr. 6 – 8 .- 624
Đề xuất quy trình quản lý chất lượng dựa trên nền tảng đám mây, thiết bị di động, mô hình thông minh thông qua phần mềm BIM 360 filed để thu thập, quản lý và kiểm soát dữ liệu về chất lượng dự án. Quy trình này sau đó sẽ được áp dụng vào một dự án cụ thể tại thành phố Hồ Chí Minh nhằm chứng minh tính khả thi và lợi ích của việc ứng dụng BIM 360 filed vào quản lý chất lượng thi công.
6 Nghiên cứu xây dựng mô hình hệ truyền động chỉnh lưu Thyristor – động cơ điện một chiều của tàu công trình Trường Sa trong phòng thí nghiệm / TS. Phạm Tâm Thành // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 1+ 2 .- Tr. 96 – 99 .- 621
Nghiên cứu cấu trúc hệ truyền động chỉnh lưu Thyristor – động cơ điện một chiều của tàu công trình Trường Sa. Trên tàu Trường Sa, hệ thống này được sử dụng ở hai hệ thống: truyền động chân vịt và hệ thống truyền động cẩu 300 tấn.
7 Phân tích phi tuyến dầm I cánh rộng xác định hệ số kết cấu và vùng phá hoại cục bộ trên dầm dưới tác dụng của dự ứng lực và tải trọng khai thác / TS. Ngô Văn Minh, PGS.TS. Nguyễn Ngọc Long // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 1+ 2 .- Tr. 59 – 62 .- 624
Tiến hành phân tích sự làm việc ngoài miền đàn hồi của dầm I cánh rộng bằng phương pháp phần tử hữu hạn sử dụng phần tử hình khối và mô hình phi tuyến cho vật liệu bê tông, cốt thép và cốt thép dự ứng lực trước, từ đó xác định phạm vi vùng pháp hoại cục bộ ở gần đầu neo cáp dự ứng lực trên dầm và hệ số kết cấu của tính toán theo lý thuyết dầm tuyến tính.
8 Phân tích phi tuyến kết cấu khung phẳng bê tông cốt thép = Nonlinear analysis of reinforced concrete structural plane frames / Chu Thị Bình // Xây dựng .- 2017 .- Số 8 .- Tr. 9 – 11 .- 624
Trình bày một số kết quả phân tích ứng suất – biến dạng và nội lực chuyển vị trong khung phẳng bê tông cốt thép có kể đến tính phi tuyến vật liệu và hình học. Biểu đồ mô men – độ cong của tiết diện dầm bê tông cốt thép được xây dựng. Nội lực khung bê tông cốt thép có hình thành khớp dẻo được tính toán. Nghiên cứu dùng phần mềm phân tích kết cấu SAFIR để mô phỏng, qua đó giới thiệu khả năng sử dụng phần mềm SAFIR trong phần tích kết cấu bê tông cốt thép.
9 Ứng dụng phương pháp Newmark trong tính toán động lực học dây neo công trình biển nổi / ThS. NCS.Nguyễn Thị Thu Lê // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 1+ 2 .- Tr. 75 – 77 .- 624
Trình bày thuật giải phương trình vi phân dao động phi tuyến của hệ dây neo công trình biển nổi bằng phương pháp tích phân trực tiếp Newmark, từ đó xây dựng thuật toán tính toán động lực học dây neo công trình biển nổi.
10 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn cây xanh cho đô thị = Effective factors selecting strees in urban areas / Đàm Thu Trang // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 8 .- Tr. 12 -15 .- 720
Phân tích, tổng kết mang tính khoa học về các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn cây xanh trồng trong đô thị. Các yếu tố đó bao gồm khí hậu, thổ nhưỡng, kiến trúc quy hoạch và văn hóa xã hội. Nó góp phần giúp các nhà quản lý có được các kiến thức tổng hợp để giúp làm tốt hơn trong việc xây dựng các đô thị văn minh sạch và đẹp.