Bài viết nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn đến giá trị doanh nghiệp với các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE). Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, cấu trúc vốn ở mức hợp lý thì sẽ cải thiện giá trị doanh nghiệp cũng như phát huy giá trị của đòn bẩy tài chính, nhưng lạm dụng quá mức tỷ lệ nợ vay dễ có nguy cơ đẫn đến mất khả năng chi trả và mang lại nhiều rủi ro cho hoạt động của doanh nghiệp.
Bên cạnh những kết quả không thể phủ nhận, công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản nói chung, đặc biệt là hoạt động phân bổ vốn ngân sách nói riêng cho các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Lai Châu vẫn còn nhiều tồn tại và hạn chế. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả đã xây dựng một hệ thống các chỉ tiêu nhằm đánh giá hoạt động phân bổ vốn ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản. Kết quả đánh giá chỉ ra trên 3/4 số dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh được bố trí kế hoạch vốn thấp hơn mức vốn đầu tư trung bình hàng năm, việc điều chỉnh kế hoạch vốn còn chưa theo sát với tình hình thực tế.
Nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
Bài nghiên cứu cung cấp một số lý thuyết nền tảng về vấn đề khởi sự kinh doanh và dự định khởi sự kinh doanh, đồng thời tác giả còn lược khảo và phân tích các nghiên cứu trong và ngoài nước để qua đó đề xuất mô hình nghiên cứu cấc nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên.
Bài viết này phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng điện tử trực tuyến của người tiêu dùng tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh với tất cả 7 biến độc tập và 1 biến phụ thuộc. Sử dụng mẫu khảo sát gồm 158 người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh và các công cụ phân tích định lượng, kết quả khẳng định có 6 trên 7 nhân tố có ảnh hưởng dương đến hành vi tiêu dùng của người dân. Nghiên cứu đề xuất một số hàm ý ứng dụng nhằm xây dựng chiến lược thúc đẩy tiêu dùng trực tuyến mặt hàng điện tử của người dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Bài nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu là xác định các yếu tố tác động đến sự lựa chọn trà sữa Đài Loan của người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh. Phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng được sử dụng để xây dựng mô hình nghiên cứu và xác định các nhân tố ảnh hưởng. Phương pháp thảo luận nhóm nhằm xây dựng mô hình ban đầu, trong khi phương pháp phân tích nhân tố kết hợp hồi quy đa biến được dùng để phân tích dữ liệu thu thập được, vởi mẫu khảo sát gồm 300 khách hàng thường xuyên sử dụng trà sữa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, mô hình nghiên cứu xác định có 7 nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn thương hiệu trà sữa bao gồm cảm nhận về chất lượng, nhận biết thương hiệu, lý do chọn mua trà sữa Đài Loan, cảm nhận về dịch vụ chăm sóc khách hàng, cảm nhận về giá cả, kiểm soát nhận thức hành vi, tài chính và vị trí cửa hàng. Trong đó, yếu tố vị trí cửa hàng có tác động mạnh nhất đến quyết định lựa chọn thương hiệu trà sữa Đài Loan của khách hàng.
Bài viết tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng mua sắm Online trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Bài viết kế thừa mô hình nghiên cứu của các nghiên cứu trước đây. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng mua sắm Online, bao gồm: công nghệ, giá cả, sản phẩm, niềm tin, mua hàng, giao hàng, dịch vụ hỗ trợ và xúc tiến. Bài viết sử dụng cả phương pháp nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính. Khảo sát được thực hiện qua 2 kênh là Online và trực tiếp. Kết quả thu được 167 phiếu khảo sát hợp lệ từ những người ít nhất 1 lần mua sắm Online và được xử lý thông qua phần mềm SPSS 20.0. Bài viết sử dụng phương pháp kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha để loại các biến không phù hợp trong quá trình nghiên cứu. Sau khi sử dụng kiểm định Cronbach’s Alpha để đánh giá độ tin cậy của thang đo, các biến thỏa mãn sẽ tiếp tục được đưa vào phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm mục đích xác định xem phạm vi, mức độ quan hệ giữa các biến quan sát và các nhân tố. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng mua sắm Online trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh lần lượt là: công nghệ, mua hàng, sản phẩm, giao hàng, niềm tin, giá cả.
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đo lường mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp sử dụng điện tại Công ty Điện lực Bình Phú, bằng việc khảo sát 230 khách hàng. Công cụ Cronbach’s alpha, EFA và phân tích hồi quy bội được sử dụng. Kết quả đã đưa ra được mô hình sự hài lòng của khách hàng gồm 06 nhân tố, sắp theo thứ tự giảm dần: Năng lực phục vụ, Chất lượng điện cung cấp, Độ tin cậy, Thông tin đến khách hàng, Sự đồng cảm, Cơ sở vật chất. Từ đó, nghiên cứu đề xuất các hàm ý quản trị đến Ban quản lý Công ty Điện lực Bình Phú nhằm nấng cao sự hài lòng của khách hàng.
Ngành Y tế Việt Nam đang phải đối mặt với những thách thức về chất lượng quản lý bệnh viện. Nếu các bệnh viện không đổi mới tư duy sẽ khó lòng giữ được bệnh nhân. Bệnh viện cần cải tiến chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh nhằm đáp ứng sự hài lòng của người bệnh và các bên quan tâm. Bài viết dựa trên 83 tiêu chí đánh giá chất lượng quản lý bệnh viện do Bộ Y tế Việt Nam (2016) và mô hình IPA của John A.Martilla và John c.James (1977) nhằm định hướng nâng cao chất lượng quản lý tại Bệnh viện Đa khoa Buôn Ma Thuột trong thời gian tới.
Công tác quản lý các dự án xây dựng tại Bệnh viện Quân y 175 luôn thực hiện nghiêm ngặt các quy định quy trình về đấu thầu, lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu cũng như những chính sách của Bộ Quốc phòng. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, còn một số hạn chế như công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư còn nhiều bất cập, dự án phải điều chỉnh quy mô, tăng tổng mức đầu tư, làm chậm tiến độ thực hiện, gịá trị trúng thầu lớn hơn giá trị gói thầu... Bài báo đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý các dự án xây dựng tại Bệnh viện Quân y 175 như thực hiện công tác quản lý tiến độ theo chuẩn mực PMBOK, đa dạng hóa và nâng cao tính cạnh tranh giữa các nhà thầu, nâng cao chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế.