CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nguồn nhân lực - Chìa khóa nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng thương mại Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập / Nguyễn Thị Thu Hương // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 325-330 .- 658
Khái quát về tình hình nguồn nhân lực và thực trạng về đào tạo nguồn nhân lực của hệ thống ngân hàng hiện nay, trên cơ sở đó đề xuất một số nội dung cần đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo, góp phần từng bước đảm bảo đội ngũ cán bộ Ngân hàng Việt Nam có đầy đủ phẩm chất và năng lực làm việc theo các chuẩn mực quốc tế.
2 Chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại trong hội nhập / Nguyễn Phương Linh // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 320-324 .- 658
Đưa ra hệ thống chỉ tiêu do lường năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại để ngân hàng thương mại có thể điều chỉnh cho phù hợp yêu cầu hội nhập.
3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân đối với công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An / Nguyễn Thị Kim Anh, Lê Anh Đức // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 312-319 .- 658
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích định lượng nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân đối với công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thị xã Hoàng Mài, tỉnh Nghệ An. Kết quả cho thấy sự phù hợp của thang đo về sự hài lòng với thực tiễn và có mối quan hệ thuận giữa sự hài lòng của người dân với các nhân tố; Thời gian làm việc; Thủ tục quy trình làm việc; Cơ sở vật chất; Cán bộ công chức; Phí và lệ phí; Cơ chế giám sát, góp ý. Qua đó, bài báo gợi ý một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để nâng cao hơn nữa sự hài lòng của người dân trong thời gian tới.
4 Sử dụng mô hình đánh giá tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong nước và xây dựng chiến lược cạnh tranh / Nguyễn Thị Trang // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 298-302 .- 658
Ngành Ngân hàng Việt Nam trong những năm vừa qua, nhất là giai đoạn từ năm 2011 đến nay được đánh giá là có những đổi mới đột phá, từng bước tiến sâu hơn vào quá trình hội nhập quốc tế, đặc biệt là khi các hiệp định thương mại tự do được ký kết. Bên cạnh việc trở thành thành viên của WTO, việc ra nhập cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) trong năm 2015, và gần đây nhất là việc thông qua Hiệp định CPTPP đã mở ra một viễn cảnh đầy cơ hội và thử thách mới cho hệ thống ngân hàng Việt Nam. Bài viết này phân tích, đánh giá tác động từ hội nhập có sự hiện diện các ngân hàng nước ngoài đến năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng trong nước là hết sức cần thiết, trên cơ sở đó xây dựng chiến lược cạnh tranh cho hệ thống ngân hàn thương mại.
5 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của cán bộ công nhân viên tại Công ty TNHH MTV cơ khí - Hóa chất 14 / Nguyễn Minh Tuấn, Nguyễn Thành Dương // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 290-294 .- 658
Bài viết tìm hiểu và xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến động lực làm việc của cán bộ công nhân viên tại Công ty TNHH MTV Cơ khí - Hóa chất 14. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 4 yếu tố tác động chính đến động lực làm việc của cán bộ công nhân viên tại Công ty là: Thu nhập phúc lợi, điều kiện làm việc, đồng nghiệp và đào tạo thăng tiến.
6 Bài học kinh nghiệm về chính sách quản lý nhà nước với hoạt động kinh doanh xăng dầu từ một số điển hình nghiên cứu / Trương Minh Công // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 285-289 .- 658
Kinh doanh xăng dầu hiện nay còn cần rất nhiều sự quản lý của Nhà nước nhằm đảm bảo ổn định xã hội cũng như hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp liên quan. Thông qua việc tìm hiểu nghiên cứu kinh nghiệm quản lý hoạt động kinh doanh xăng dầu của một số nước và vùng lãnh thổ, tác giả muốn đưa ra một số bài học kinh nghiệm đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu tại Việt Nam.
7 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng / Nguyễn Thị Hoàng Yến // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 279-284 .- 658
Nghiên cứu này nhằm mục đích xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Qua phân tích hồi quy có 4 giả thuyết được chấp nhận: (H1+) Sự đáp ứng, (H2+) Quy trình thủ tục, (H3+) Phương tiện hữu hĩnh, (H4+) Sự tin cậy. Nghiên cứu đã đưa một số đề xuất nhằm hỗ trợ chính quyền địa phương tròng việc nâng cao chất lượng dịch vụ công về đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng không có sự khác biệt khi đánh giá chất lượng dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai đối với giới tính, loại hình sử dụng dịch vụ và địa bàn khảo sặt; có sự khác biệt đối với trình độ học vấn khác nhau của đối tượng được khảo sát.
8 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng cá nhân chọn gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thủ Đức / Cảnh Chí Hoàng, Nguyễn Minh Thành // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 406-412 .- 658
Đề tài nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng cá nhân chọn gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thủ Đức, từ đó đề Xuất một số hàm ý quản trị để gia tăng nguồn vốn huy động, cung cấp sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng đến khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới trong thời gian tới. Cụ thể: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng cá nhân chọn gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thủ Đức; Đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng cá nhân chọn gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thủ Đức; Đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm thu hút lượng tiền gửi từ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thủ Đức.
9 Phương pháp xác định hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam / Phạm Thu Trang // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 395-401 .- 658
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh là nguồn thông tin quan trọng giúp các doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) tìm ra giải pháp nhằm đạt được mục tiêu phát triển bền vững và đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ xã hội của doanh nghiệp. Phương pháp xây dựng Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV hiện nay còn nhiều nhược điểm, dẫn tới hệ thống chì tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp này chưa đáp ứng được yêu cầu quản trị. Để xác định được phương pháp xây dựng Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh phù hợp với các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV, bài báo đã thực hiện hai bước công việc: (1) đưa ra những yêu cầu đối với hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV trên cơ sở phân tích làm rõ đặc điểm của các doanh nghiệp này; (2) nhận xét sự phù hợp của các mô hình xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh trong các nghiên cứu trước đó với các yêu cầu đã đặt ra để tìm ra phương pháp xây dựng Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh phù hợp nhất. Sau khi xác định được mô hình thẻ điểm cân bằng bền vững là mô hình phù hợp nhất để xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh, bài báo đã đề xuất các bước xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp khai thác than.
10 Sự phối hợp giũa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa thúc đấy tăng trưởng và phát triển / Lê Thị Vân Anh // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 413-417 .- 332.4
Nêu lên sự cần thiết phải phối kết hợp giữa hai chính sách tiền tệ và tài khóa; quá trình phối kết hợp hai chính sách trong thực tiễn nền kinh tế Việt Nam qua các giai đoạn và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao sự phối kết hợp của hai chính sách nhằm đạt được mục tiêu điều tiết vĩ mô nền kinh tế.