Hiện nay, có nhiều quốc gia trên thế giới đã thực hiện các nội dung kế toán quản trị trong khu vực công nhằm kiểm soát chi tiêu ngân sách, cung cấp thông tin hữu ích cho trách nhiệm giải trình và ra quyết định. Trong khi đó, kế toán công ở Việt Nam chưa quan tâm nhiều đến việc vận dụng các kỹ thuật kế toán quản trị để góp phần thực hiện mục tiêu quản lý tài chính công. Cùng với sự phát triển về mặt lý luận và thực tiễn của kế toán quản trị công trên thế giới, việc tiến hành nghiên cứu và sử dụng kế toán quản trị như là một công cụ hỗ trợ trong công tác quản lý và sử dụng các nguồn lực chung của quốc gia là cần thiết. Bài viết lược khảo về việc thực hiện kế toán quản trị công của một số quốc gia trên thế giới và đề xuất định hướng vận dụng ở Việt Nam.
Nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp xây lắp, đồng thời đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển hạ tầng số 18. Kết quả đánh giá thực trạng là cơ sở để nghiên cứu đưa ra các giải pháp nhằm kiểm soát và hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần xây dựng và Phát triển hạ tầng số 18. Những giải pháp trong nghiên cứu giúp nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết định quản lý hiệu quả và kịp thời.
Nghiên cứu này nhằm phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ tín dụng nông nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, trường hợp tại Agribank - chi nhánh Trà Vinh trong giai đoạn 2012 - 2016. Bằng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ Ngân hàng Nhà nước tỉnh Trà Vinh, Agribank chi nhánh Trà Vinh và dữ liệu sơ cấp có được từ kết quả khảo sát 300 khách hàng vay vốn trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, tác giả đã cho thấy một cái nhìn tổng quan hơn về chất lượng dịch vụ tín dụng nông nghiệp nông thôn hiện nay. Qua đó, tác giả đề xuất nhiều giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ cấp tín dụng này, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh phát triển.
Kết quả nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng, những mặt đạt được, cũng như những hạn chế gặp phải của Chi cục Thuế huyện Cai Lậy trong công tác quản lý thuế giá trị gia tăng trên địa bàn huyện Cai Lậy. Bên cạnh đó, tác giả cũng đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp của Chi cục Thụế huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 21/06/2017, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 3 đã thông qua Nghị quyết số 42/2017/QH14 quy định về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng. Nghị quyết có hiệu lực trong vòng 05 năm kể từ ngày 15/8/2017. Nghị quyết này đã cho phép áp dụng nhiều chính sách mới (so với pháp luật hiện hành) về xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu, góp phần tạo lập cơ sở pháp lý thuận lợi hơn cho việc xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán nợ xấu. Bài viết phân tích Nghị quyết số 42/2017/QH14 quy định về thí điểm xử lỷ nợ xâu của các tổ chức tín dụng: Những nội dung cơ bản, ưu điểm và hạn chế.
Nghiên cứu đề cập đến vấn đề quản trị vốn lưu chuyển tác động đến lợi nhuận hoạt động của các công ty cổ phần tại Việt Nam. Kết quả cho thấy việc giảm tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản và tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản sẽ cải thiện được lợi nhuận đạt được cho các công ty; ngược lại tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản phải tăng thì mới đạt được lợi nhuận cao hơn. Trong khi đó, các nhân tố số ngày chu chuyển tiền và tỷ số thanh toán ngắn hạn có biểu hiện tác động ngược chiều đến lợi nhuận, nhưng với cường độ khá thấp.
Tập trung tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định cung cấp thông tin riêng tư khi mua hàng trực tuyến trên các trang thương mại điện tử. Kết hợp phương pháp định tính và định lượng, tác giả tiến hành khảo sát 302 khách hàng có hoạt động mua sắm trực tuyến trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả cho thấy mô hình nghiên cứu đạt được độ tương thích với dữ liệu của thị trường cùng với sáu giả thuyết về mối quan hệ của cáp khái niệm trong mô hình được chấp nhận. Các nhân tố nghiên cứu gồm: (1) Mức độ tin cậy, (2) Mối quan tâm thông tin riêng tư, (3) Nhận thức rủi ro, (4) Nhận thức sự hữu ích khí cung cấp thông tin riêng tư có tác động đến ý định cung cấp thông tin riêng tư.
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi sự doanh nghiệp của sinh viên các trường đại học, cao đẳng tại tỉnh Đồng Tháp. Kết luận nghiên cứu dựa trên số liệu khảo sát thực tế 165 sinh viên, nghiên cứu sử dụng phương pháp đánh giá độ tin cậy của thang đo qua hệ số Cronbachs Alpha, phân tích nhân tố khám phá và hồi quy tuyến tính đa biến. Kết quả nghiên cứu cho thấy, ý định khởi sự doanh nghiệp của sinh viên tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn chịu ảnh hưởng bởi 4 yếu tố gồm tính cách cá nhân và sự sẵn sàng kinh doanh, thái độ đối với kinh doanh, giáo dục và kinh nghiệm làm thêm.
Giới thiệu các khái niệm liên quan đến dịch vụ logistics chuỗi cung ứng lạnh của thực phẩm tươi, phân tích các tình huống và các vấn đề tồn tại của dịch vụ logistics chuỗi cung ứng lạnh của thực phẩm tươi ở Việt Nam trong giai đoạn hội nhập thế giới, đưa ra những khuyến nghị hiệu quả, các đóng góp hoàn thiện hệ thống dịch vụ logistics chuỗi cung ứng lạnh, có cái nhìn tổng quan về xu hướng phát triển dịch vụ logistics chuỗi cung ứng lạnh trong tương lai và hy vọng cung cấp tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu liên quan.
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm nghiên cứu ứng dụng mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model) đo lường hành vi mua điện thoại thông minh trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một bằng việc khảo sát 300 khách hàng. Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết chấp nhận công nghệ (TAM), lý thuyết marketing hỗn hợp và lý thuyết Kotler về quá trình ra quyết định của khách hàng. Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng với các kiểm định Cronbachs Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy bội với công cụ phân tích SPSS 22.0. Kết quả đã xác định 6 yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi mua sắm của người tiêu dùng đối với điện thoại thông minh, sắp xếp theo thứ tự giảm dần: Cảm nhận sự hữu dụng, ảnh hưởng xã hội, chất lượng, cảm nhận dễ sử dụng, cảm nhận giá của sản phẩm và thái độ người mua. Từ đó, nghiên cứu đề xuất các hàm ý chính sách đến các nhà quản trị nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm.