CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Đặc điểm ngữ nghĩa của lớp từ ngữ chỉ thực vật trong đồng dao người Việt / Lê Thị Thuận // .- 2024 .- Số 4 (402) .- Tr. 59-63 .- 400
Sử dụng phương pháp miêu tả với thủ pháp chính là thống kê, phân loại. Bài viêt chỉ ra đặc điểm của thế giới thực vật xuất hiện trong đồng dao người Việt (tần số xuất hiện và ý nghĩa biểu trưng) nhằm làm nổi bật những nét độc đáo của thế giới thực vật trong đồng dao người Việt.
2 Tăng cường động lực thực hành nói trong lớp học tiếng Anh / Lê Thị Hoàn // .- 2024 .- Số 4 (402) .- Tr. 73-80 .- 420
Trình bày một số biện pháp nhằm tăng cường động lực thực hành nói trong lớp học tiếng Anh. Kỹ năng nói luôn là một thách thức lớn đối với đa phần sinh viên thuộc các thế hệ khác nhau, dẫn đến việc sinh viên ngại luyện tập nói trong giờ học và cả ngoài giờ học.
3 Miền nguồn “bão” trong diễn ngôn ẩn dụ về dịch bệnh Covid-19 trên báo điện tử trực tuyến tiêng Việt / Nguyễn Thị Bích Hạnh // .- 2024 .- Số 5 (403) .- Tr. 3-10 .- 400
Khảo sát và nghiên cứu ẩn dụ có miền nguồn “bão” trong các bài viết liên quan đến dịch bệnh Covid-19 trên báo điện tử trực tuyến tiếng Việt. Bài viết đã sử dụng tổng hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính mà chủ yếu là phân tích diễn ngôn, kết hợp với thủ pháp thống kê, phân loại để đạt được mục tiêu nghiên cứu đặt ra.
4 Ngữ nghĩa và hàm ý văn hóa của chữ 家 (gia) / Nguyễn Anh Thục // .- 2024 .- Số 5 (403) .- Tr. 11-17 .- 400
Bài viết sử dụng phương pháp thống kê, mô tả, phân tích, tìm hiểu mối quan hệ giữa hình, âm và nghĩa của 家 (gia), từ đó làm rõ nội hàm văn hóa cũng như quan niệm về gia đình tiềm ẩn trong chữ Hán này, nhằm góp một tài liệu tham khảo cho công tác dạy học ngôn ngữ kết hợp với thành tố văn hóa cho sinh viên chuyên ngành tiếng Trung Quốc ở Việt Nam.
5 Đặc trưng văn hóa – dân tộc của thành ngữ Tày có thành tố chỉ bộ phận cơ thể biểu thị hình thức của con người / Trịnh Thị Hà // .- 2024 .- Số 5 (403) .- Tr. 18-25 .- 400
Nghiên cứu về đặc trưng văn hóa – dân tộc của thành ngữ Tày có thành tố chỉ bộ phận cơ thể biểu thị hình thức của con người. Việc nghiên cứu thành ngữ Tày trước hết là để hiểu rõ hơn về văn hóa Tày, góp phần giới thiệu, tôn vinh, bảo tồn và phát huy nền văn hóa của dân tộc Tày, làm phong phú thêm bản sắc văn hóa của các dân tộc nói chung.
6 Kính ngữ tiếng Nhật được biểu thị bằng phương thức phụ tố trong một số tác phẩm văn học của Natsume Souseki / Ngyễn Thị Hằng Nga // .- 2024 .- Số 5 (403) .- Tr. 33-41 .- 495.6
Nghiên cứu khảo sát các phương thức phụ tố thể hiện kính ngữ tiếng Nhật trong ba tác phẩm nổi tiếng của Natsume Souseki. Tiếng Nhật là ngôn ngữ chắp dính, đó là một trong những nguyên nhân dẫn đến phương thức phụ tố đóng vai trò chủ đạo đối với việc hình thành các dạng kính ngữ tiếng Nhật.
7 Đối chiếu đặc điểm ngữ dụng của một số hư từ đánh giá về số lượng trong tiếng Anh và tiếng Việt / Trần Thị Lệ Dung // .- 2024 .- Số 5 (403) .- Tr. 42-49 .- 420
Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu trường hợp. Phương pháp này cho phép nghiên cứu một số dãy từ đồng nghĩa tiêu biểu trong hai ngôn ngữ đối chiếu. Dãy từ được lựa chọn theo tiêu chí: Có các từ trung tâm của dãy từ đồng nghĩa, nghĩa gốc có cùng nghĩa và số lượng đơn vị trong dãy đủ lớn để có thể so sánh và chỉ ra những điểm giống và khác nhau về ngữ nghĩa, ngữ dụng giữa hai ngôn ngữ theo yêu cầu của ngôn ngữ học so sánh và đối chiếu
8 Đối chiếu ẩn dụ ý niệm về “hạnh phúc” và “nổi đau” trong lời bài hát Nobody told me của nhạc John Lennon và cát bụi của nhạc si Trinh Công Sơn / Vương Hữu Vĩnh // .- 2024 .- Số 5 (403) .- Tr. 50-57 .- 400
Đối chiếu ẩn dụ ý niệm về “hạnh phúc” và “nổi đau” trong hai nhạc phẩm Nobody told me của nhạc John Lennon và cát bụi của nhạc si Trinh Công Sơn, nhằm tìm ra các miền chiếu xạ lên hai miền đích trên đồng thời tìm ra sự giống và khác nhau giữa việc sử dụng các ẩn dụ ý niệm về “hạnh phúc” và “nổi đau” qua hai nhạc phẩm đặc trưng này từ đó tìm hiểu đặc trưng tư duy của hai tác giả.
9 Đặc điểm của từ phương vị 東 tiếng Hán trong sự so sánh với từ phương vị “đông” tiếng Việt / Nguyễn Phương Thùy // .- 2024 .- Số 5 (403) .- Tr. 58-62 .- 495.1
Đi sâu nghiên cứu từ phương vị tiếng Hán nói chung và từ 東 đông nói riêng trong so sánh với tiếng Việt, thành quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị cho việc nâng cao hiệu quả dạy học từ vựng tiếng Việt cũng như tiếng Hán.
10 Thanh điệu một số thổ ngữ Lộc Hà – Hà Tĩnh / Nguyễn Thị Lệ Hằng, Trương Thị Mai Hoa // .- 2024 .- Số 5 (403) .- Tr. 63-70 .- 400
Nghiên cứu về thanh điệu một số thổ ngữ Lộc Hà – Hà Tĩnh, từ đó chỉ ra những khác biệt về hệ thống thanh điệu các thổ ngữ Lộc Hà. Tiếng Việt hiện nay được xem là một ngôn ngữ Nam Á có thanh điệu. Trong tiếng Việt, thanh điệu được xác định là một bộ phận cấu thành của các âm tiết đồng thời là từ.