CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Một số điểm mới về tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở theo bộ luật lao động năm 2019 và dự báo tác động đến doanh nghiệp / Nguyễn Thị Bích // .- 2020 .- Số 6(136) .- Tr.47 – 53 .- 340
Tác giả trình bày một số điểm mới về tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở theo Bộ luật lao động năm 2019, đồng thời xem xét một số tác động của các quy định này đối với doanh nghiệp khi Bộ luật lao động năm 2019 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.
2 Thực trạng đổi mới hợp tác xã giúp tăng cường liên kết của nông hộ vào chuỗi giá trị nông sản công nghệ cao / Nguyễn Thị Thu Phương, Trần Thị Lan Anh, Nguyễn Mạnh Sơn // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 579 .- Tr. 57-59 .- 330
Vai trò quan trọng của hợp tác xã kiểu mới; Thực trạng hiệu quả hoạt động của hợp tác xã kiểu mới; Thực trạng liên kết của hợp tác xã thúc đẩy sự tham gia của nông hộ vào chuỗi giá trị nông sản công nghệ cao; Hạn chế trong tiếp cận chính sách hỗ trợ phát triển liên kết
3 Sự bùng nổ của kinh tế chia sẻ tại Việt Nam và những thách thức đặt ra / Chu Phương Quỳnh, Trần Thị Cẩm Trang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 579 .- Tr. 63-65 .- 658.004
Phân tích thực trạng hoạt động của kinh tế chia sẻ ở Việt Nam; Một số loại hình kinh tế chia sẻ đã xuất hiện ở Việt Nam : dịch vụ chia sẻ phương tiện giao thông, dịch vụ chia sẻ phòng lưu trú, dịch vụ tài chính dựa trên nền tảng công nghệ Fintech, dịch vụ bán hàng trực tuyến. Các thách thức của kinh tế chia sẻ ở Việt Nam từ đó đưa ra những gợi ý khắc phục
4 Nhận diện các rào cản đối với phát triển khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo ở Việt Nam hiện nay và một số giải pháp khắc phục / Đào Thị Kim Biên // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 579 .- Tr. 69-71 .- 330
Khái quát một số thành tựu chủ yếu và những hạn chế, yếu kém của Khoa học - công nghệ, nhận diện một số rào cản đối với khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo ở Việt Nam; từ đó, đề xuất một số giải pháp có tính đột phá nhằm khắc phục các rào cản về Khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội đất nước.
5 Tác động của chủ nghĩa dân tộc đến ý định sử dụng sản phẩm công nghệ mang thương hiệu Việt Nam : trường hợp sản phẩm Vsmart của VinGroup / Nguyễn Việt Dũng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 579 .- Tr. 77-79 .- 658.827
Giới thiệu, nghiên cứu tổng quan và mô hình nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự ảnh hưởng trực tiếp từ chủ nghĩa dân tộc đến ý định sử dụng dịch vụ của người tiêu dùng Việt Nam đối với sản phẩm công nghệ mang thương hiệu Việt Nam
6 Xác định Quốc tịch của nhà đầu tư nước ngoài là thể nhân / Trần Thăng Long, Lê Minh Nhựt,Nguyễn Thị Như Hằng // Khoa học pháp lý Việt Nam .- 2020 .- Số 6(136) .- Tr.54 – 66 .- 340
Bài viết tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến quốc tịch của nhà đầu tư là thể nhân, tình trạng xung đột quốc tịch trong trường hợp nhà đầu tư này có nhiều quốc tịch. Từ đó đưa ra những kinh nghiệm cho Việt Nam khi tham gia đàm phán, ký kết hoặc phê duyệt các điều ước quốc tế đa phương, song phương về đầu tư cũng như luật hóa các quy định của pháp luật quốc tế về vấn đề xác định quốc tịch là thể nhân đồng thời giải quyết những vấn đề về xung đột quốc tịch khi giải quyết các tranh chấp quốc tế về đầu tư.
7 Chi phí logistics tại Việt Nam : Thực trạng và giải pháp / Đỗ Thị Dinh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 579 .- Tr. 83-84 .- 650.01
Bài viết điểm qua cách tính chi phí logistics và làm rõ thực trạng chi phí logistics ở Việt Nam hiện nay và đề xuất giải pháp giảm chi phí để nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam cũng như của cả nền kinh tế
8 Học thuyết “mối liên hệ gắn bó nhất” trong tư pháp quốc tế một số nước và Việt Nam / Phan Hoài Nam // Khoa học pháp lý Việt Nam .- 2020 .- Số 6(136) .- Tr.67 – 77 .- 340
Học thuyết “mối liên hệ gắn bó nhất” là một nguyên tắc cơ bản trong tư pháp quốc tế. Lần đầu tiên, nội dung của học thuyết được ghi nhận vào một số điều khoản trong Bộ luật Dân sự năm 2015 nhằm xác định pháp luật áp dụng cho quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài. Bài viết tập trung nghiên cứu và so sánh cách thức quy định nội dung học thuyết này trong tư pháp quốc tế một số nước và Việt Nam để từ đó đưa ra những kiến nghị và giải pháp hoàn thiện.
9 Bồi thường thiệt hại tinh thần cho pháp nhân do hành vi vi phạm hợp đồng trong khuôn khổ GISG / Nguyễn Thị Hồng Trinh, Bùi Thị Quỳnh Trang // Khoa học pháp lý Việt Nam .- 2020 .- Số 6(136) .- Tr.78 – 93 .- 340
Tác giả trình bày quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại tinh thần trên góc độ ủng hộ từ nhiều khía cạnh, kể cả lý luận và thực tiễn. Bên cạnh đó, bài viết cũng chỉ ra những vấn đề đặt ra khi thực hiện quyền bồi thường thiệt hại tinh thần cho pháp nhân do hành vi vi phạm hợp đồng và đè xuất một số giải pháp khắc phục.
10 Phán quyết và thực thi phán quyết trong giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà nước: SO sánh EVIPA và các hiệp định đầu tư khác / Trịnh Hải Yến, Vũ Thùy Dương // Khoa học pháp lý Việt Nam .- 2020 .- Số 6(136) .- Tr.94 – 105 .- 340
Bài viết xem xét các quy định về phán quyết và vấn đề thực thi phán quyết trong tranh chấp đầu tư quốc tế trên phương diện các điều ước quốc tế và các quy định nội luật của Việt Nam, từ đó nhận thấy đối với Việt Nam hiện nay, vấn đề thực thi phán quyết ISDS chủ yếu chỉ được điều chỉnh bởi công ước New York 1958 trong khi quy định luật pháp quốc gia vẫn chưa rõ ràng.