CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Ẩn dụ ý niệm
21 Nét riêng trong tư duy thơ trung đại và thơ mới thể hiện qua ẩn dụ ý niệm “tình yêu là sự gần gũi” / Trần Văn Nam // .- 2026 .- Số 7(384) .- Tr. 137-144 .- 400
Bài nghiên cứu tìm hiểu cách thức ý niệm hoá tình yêu của các nhà thơ trung đại và các nhà thơ mới được thể hiện qua ẩn dụ ý niệm tình yêu là sự gần gũi. Từ đó, bài viết cũng chỉ ra nét riêng trong tư duy thơ trung đại và thơ mới được thể hiện qua ẩn dụ ý niệm này. Kết quả nghiên cứu cho thấy, thơ trung đại thiên về lối miêu tả ước lệ, tượng trưng theo một phong cách chung còn thơ mới nhấn mạnh cảm xúc cá nhân trực tiếp và cá nhân hoá phong cách.
22 Ý niệm “cánh cửa” trong văn hóa Trung Quốc / Đàm Vu Tuệ // .- 2023 .- Số 11a(360) .- Tr. 113-119 .- 400
Ứng dụng lí thuyết ẩn dụ tri nhận để tiến hành xác lập cấu trúc ý niệm, sơ đồ ánh xạ của cánh cửa (门) trong tiếng Hán; xác lập và phân tích sự ánh xạ từ miền nguồn cánh cửa (门) đến một số miền đích như: Địa vị xã hội, ranh giới các vấn đề xã hội, quan hệ xã hội.
23 Ẩn dụ ý niệm trong biểu thức thực hiện hành động ngôn ngữ khen qua ngữ liệu truyện thiếu nhi Tiếng Việt / Nguyễn Đình Hưng // .- 2026 .- Số 7(384) .- Tr. 49-56 .- 400
Bài viết vận dụng khung lí thuyết của ngôn ngữ học tri nhận để khảo sát các mô hình ẩn dụ ý niệm được sử dụng trong những biểu thức thực hiện hành động ngôn ngữ khen qua ngữ liệu truyện thiếu nhi tiếng Việt. Từ nguồn ngữ liệu gồm 264 trường hợp lời khen được thu thập từ một số tác phẩm văn học thiếu nhi Việt Nam, nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích định tính kết hợp thống kê mô tả và quy trình nhận diện ẩn dụ MIP. Bài viết góp phần bổ sung cứ liệu cho ngôn ngữ học tri nhận và cung cấp góc nhìn thực tiễn cho công tác giáo dục, giảng dạy, sáng tác và biên tập truyện thiếu nhi.
24 Ẩn dụ cấu trúc “tài chính là thể thao”trong diễn ngôn tài chính Tiếng Anh đối chiếu với Tiếng Việt / Hoàng Văn Thắng // .- 2026 .- Số 7(384) .- Tr. 96-106 .- 400
Khảo sát và phân tích ẩn dụ cấu trúc được cho là phổ biến trong diễn ngôn tài chính có miền nguồn Thể thao trên cơ sở đối chiếu giữa tiếng Anh và tiếng Việt. Qua nghiên cứu này, bài viết không chỉ nhấn mạnh vai trò trung tâm của ẩn dụ như một công cụ tri nhận và diễn ngôn, mà còn làm rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa ngôn ngữ, văn hóa và tư duy trong việc kiến tạo nhận thức về tài chính.
25 Nghiên cứu ẩn dụ ý niệm trong văn học / Nguyễn Văn Hiệp // .- 2025 .- Số 12 .- Tr. 10-19 .- 400
Bài báo này thể hiện một nỗ lực nhằm giải quyết những lỗ hổng nghiên cứu đáng kể trong việc nghiên cứu ẩn dụ quan niệm thuộc bối cảnh văn học Việt Nam. Bài viết lập luận rằng việc nghiên cứu các ẩn dụ quan niệm trong văn học vẫn chưa được định nghĩa rõ ràng, với các mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu và phương pháp tiếp cận hoặc là chưa được xác định, hoặc là được xác định một cách không phù hợp.
26 Ẩn dụ ý niệm cuộc đời con người là nước trong thành ngữ, tục ngữ tiếng Việt / Phạm Thị Hương Quỳnh // .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 42-50 .- 400
Nêu những đặc trưng trong tư duy của người Việt về cuộc đời hữu hạn của con người, đồng thời khảo sát tư liệu để khái quát nên lược đồ chiếu xạ và sự phân tích những dụ dẫn ẩn dụ trong các biểu thức ngôn từ là các thành ngữ, tục ngữ. Phạm vi tư liệu được sử dụng để khảo sát là các câu thành ngữ, tục ngữ trong hai công trình Hoàng Văn Hành (2015), Thành ngữ học tiếng Việt, NXB Khoa học xã hội; Nguyễn Đức Dương (2010), Từ điển Tục ngữ Việt, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh.
27 Cấu trúc ý niệm 家 (nhà) trong tiếng Trung / Đặng Thị Hảo Tâm // .- 2025 .- Số 9 .- Tr. 13-20 .- 400
Bài viết tập trung miêu tả cấu trúc ý niệm 家 (nhà) trong tiếng Trung sau khi làm rõ nội hàm của hai thuật ngữ ý niệm và ẩn dụ ý niệm. Căn cứ vào nghĩa liên tưởng được kích hoạt từ nét nghĩa của khái niệm “家(nhà)” bài viết chỉ ra sơ đồ cấu trúc nghĩa hạt nhân của ý niệm 家(nhà) trong tiếng Trung có 3 bậc. Những miêu tả về cấu trúc nghĩa hạt nhân chẳng những làm rõ “ tính ngôn ngữ” của ý niệm mà còn giải thích vì sao trong cấu trúc của ý niệm thì nghĩa hạt nhân mang tính chung của nhân loại, là cơ sở để hiểu nghĩa văn hóa. Việc nghiên cứu trường hợp ý niệm bậc dưới Không gian cư trú nhằm làm rõ hơn vai trò kích hoạt của các nét nghĩa cũng như tính chất trường – chức năng của cấu trúc ý niệm 家 (nhà).
28 Ẩn dụ ý niệm thời gian trong thơ Việt Nam đương đại / Đoàn Tiến Lực // .- 2025 .- Số 9 .- .- 400
Bài báo nghiên cứu hệ thống ẩn dụ ý niệm thời gian trong thơ Việt Nam đương đại từ góc nhìn ngôn ngữ học tri nhận, nhằm nhận diện các miền nguồn, miền đích, mô hình ánh xạ và đặc trưng thẩm mĩ gắn với thi pháp thời đại. Ngữ liệu gồm 14 tập thơ của nhiều tác giả tiêu biểu giai đoạn đương đại, được phân tích định tính theo khung lí thuyết ẩn dụ ý niệm (Lakoff & Johnson, 1980) kết hợp với thủ pháp thống kê, phân tích định lượng và phân loại.
29 Khảo sát ẩn dụ cấu trúc “doanh nghiệp là chiến binh” trong chuyên mục kinh doanh của Thời báo Tài chính Việt Nam (Online) / Phạm Thị Xuân Hà // .- 2025 .- Số 5 .- Tr. 11-18 .- 400
Từ lý thuyết của ngôn ngữ học tri nhận, bài viết nghiên cứu ẩn dụ ý niệm “doanh nghiệp là chiến binh” trong các bài báo ở chuyên mục Kinh doanh trên Thời báo Tài chính Việt Nam. Căn cứ vào những tương liên trong kinh nghiệm và những miền tri thức được chiếu xạ từ miền nguồn sang miền đích, bài viết làm rõ cơ chế sao phỏng giữa hai miền không trong tư duy ngôn ngữ của các tác giả. Ẩn dụ ý niệm doanh nghiệp là chiến binh là ẩn dụ cấu trúc sử dụng miền nguồn với cấu trúc cơ bản của nó là một lược đồ chiếu xạ bộ phận với đặc điểm của đối tượng tham gia chiến đấu trên chiến trường (chiến binh) và đối tượng tham gia trên thương trường (doanh nghiệp). Thông qua việc phân tích tư liệu, kết quả của nghiên cứu này chỉ kiểu tư duy đặc thù trong cấu trúc ý niệm mang đặc trưng tư duy về doanh nghiệp và hoạt động của doanh nghiệp trên thị trường đồng thời khẳng định tính phổ quát của một số miền nguồn thông dụng được sử dụng trong nhiều ngữ cảnh khác nhau.
30 Đối chiếu ẩn dụ ý niệm về “hạnh phúc” và “nổi đau” trong lời bài hát Nobody told me của nhạc John Lennon và cát bụi của nhạc si Trinh Công Sơn / Vương Hữu Vĩnh // .- 2024 .- Số 5 (403) .- Tr. 50-57 .- 400
Đối chiếu ẩn dụ ý niệm về “hạnh phúc” và “nổi đau” trong hai nhạc phẩm Nobody told me của nhạc John Lennon và cát bụi của nhạc si Trinh Công Sơn, nhằm tìm ra các miền chiếu xạ lên hai miền đích trên đồng thời tìm ra sự giống và khác nhau giữa việc sử dụng các ẩn dụ ý niệm về “hạnh phúc” và “nổi đau” qua hai nhạc phẩm đặc trưng này từ đó tìm hiểu đặc trưng tư duy của hai tác giả.





