CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Ẩn dụ ý niệm

  • Duyệt theo:
1 Nghiên cứu ẩn dụ ý niệm trong văn học / Nguyễn Văn Hiệp // .- 2025 .- Số 12 .- Tr. 10-19 .- 400

Bài báo này thể hiện một nỗ lực nhằm giải quyết những lỗ hổng nghiên cứu đáng kể trong việc nghiên cứu ẩn dụ quan niệm thuộc bối cảnh văn học Việt Nam. Bài viết lập luận rằng việc nghiên cứu các ẩn dụ quan niệm trong văn học vẫn chưa được định nghĩa rõ ràng, với các mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu và phương pháp tiếp cận hoặc là chưa được xác định, hoặc là được xác định một cách không phù hợp.

2 Ẩn dụ ý niệm cuộc đời con người là nước trong thành ngữ, tục ngữ tiếng Việt / Phạm Thị Hương Quỳnh // .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 42-50 .- 400

Nêu những đặc trưng trong tư duy của người Việt về cuộc đời hữu hạn của con người, đồng thời khảo sát tư liệu để khái quát nên lược đồ chiếu xạ và sự phân tích những dụ dẫn ẩn dụ trong các biểu thức ngôn từ là các thành ngữ, tục ngữ. Phạm vi tư liệu được sử dụng để khảo sát là các câu thành ngữ, tục ngữ trong hai công trình Hoàng Văn Hành (2015), Thành ngữ học tiếng Việt, NXB Khoa học xã hội; Nguyễn Đức Dương (2010), Từ điển Tục ngữ Việt, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh.

3 Cấu trúc ý niệm 家 (nhà) trong tiếng Trung / Đặng Thị Hảo Tâm // .- 2025 .- Số 9 .- Tr. 13-20 .- 400

Bài viết tập trung miêu tả cấu trúc ý niệm 家 (nhà) trong tiếng Trung sau khi làm rõ nội hàm của hai thuật ngữ ý niệm và ẩn dụ ý niệm. Căn cứ vào nghĩa liên tưởng được kích hoạt từ nét nghĩa của khái niệm “家(nhà)” bài viết chỉ ra sơ đồ cấu trúc nghĩa hạt nhân của ý niệm 家(nhà) trong tiếng Trung có 3 bậc. Những miêu tả về cấu trúc nghĩa hạt nhân chẳng những làm rõ “ tính ngôn ngữ” của ý niệm mà còn giải thích vì sao trong cấu trúc của ý niệm thì nghĩa hạt nhân mang tính chung của nhân loại, là cơ sở để hiểu nghĩa văn hóa. Việc nghiên cứu trường hợp ý niệm bậc dưới Không gian cư trú nhằm làm rõ hơn vai trò kích hoạt của các nét nghĩa cũng như tính chất trường – chức năng của cấu trúc ý niệm 家 (nhà).

4 Ẩn dụ ý niệm thời gian trong thơ Việt Nam đương đại / Đoàn Tiến Lực // .- 2025 .- Số 9 .- .- 400

Bài báo nghiên cứu hệ thống ẩn dụ ý niệm thời gian trong thơ Việt Nam đương đại từ góc nhìn ngôn ngữ học tri nhận, nhằm nhận diện các miền nguồn, miền đích, mô hình ánh xạ và đặc trưng thẩm mĩ gắn với thi pháp thời đại. Ngữ liệu gồm 14 tập thơ của nhiều tác giả tiêu biểu giai đoạn đương đại, được phân tích định tính theo khung lí thuyết ẩn dụ ý niệm (Lakoff & Johnson, 1980) kết hợp với thủ pháp thống kê, phân tích định lượng và phân loại.

5 Khảo sát ẩn dụ cấu trúc “doanh nghiệp là chiến binh” trong chuyên mục kinh doanh của Thời báo Tài chính Việt Nam (Online) / Phạm Thị Xuân Hà // .- 2025 .- Số 5 .- Tr. 11-18 .- 400

Từ lý thuyết của ngôn ngữ học tri nhận, bài viết nghiên cứu ẩn dụ ý niệm “doanh nghiệp là chiến binh” trong các bài báo ở chuyên mục Kinh doanh trên Thời báo Tài chính Việt Nam. Căn cứ vào những tương liên trong kinh nghiệm và những miền tri thức được chiếu xạ từ miền nguồn sang miền đích, bài viết làm rõ cơ chế sao phỏng giữa hai miền không trong tư duy ngôn ngữ của các tác giả. Ẩn dụ ý niệm doanh nghiệp là chiến binh là ẩn dụ cấu trúc sử dụng miền nguồn với cấu trúc cơ bản của nó là một lược đồ chiếu xạ bộ phận với đặc điểm của đối tượng tham gia chiến đấu trên chiến trường (chiến binh) và đối tượng tham gia trên thương trường (doanh nghiệp). Thông qua việc phân tích tư liệu, kết quả của nghiên cứu này chỉ kiểu tư duy đặc thù trong cấu trúc ý niệm mang đặc trưng tư duy về doanh nghiệp và hoạt động của doanh nghiệp trên thị trường đồng thời khẳng định tính phổ quát của một số miền nguồn thông dụng được sử dụng trong nhiều ngữ cảnh khác nhau.

6 Đối chiếu ẩn dụ ý niệm về “hạnh phúc” và “nổi đau” trong lời bài hát Nobody told me của nhạc John Lennon và cát bụi của nhạc si Trinh Công Sơn / Vương Hữu Vĩnh // .- 2024 .- Số 5 (403) .- Tr. 50-57 .- 400

Đối chiếu ẩn dụ ý niệm về “hạnh phúc” và “nổi đau” trong hai nhạc phẩm Nobody told me của nhạc John Lennon và cát bụi của nhạc si Trinh Công Sơn, nhằm tìm ra các miền chiếu xạ lên hai miền đích trên đồng thời tìm ra sự giống và khác nhau giữa việc sử dụng các ẩn dụ ý niệm về “hạnh phúc” và “nổi đau” qua hai nhạc phẩm đặc trưng này từ đó tìm hiểu đặc trưng tư duy của hai tác giả.

7 Hiện tượng đa miền trong ẩn dụ ý niệm về giấc mơ: tiếp cận từ mô hình ATT-Meta / Quang Thị Hoàn // .- 2024 .- Số 354 (6A) - Tháng 6 .- Tr. 15-22 .- 400

Giới thiệu khái luận mô hình ATT-Meta của Lee&Barnden (2016) trong nhiệm vụ phân tích các kiểu loại hòa kết đa miền trong ẩn dụ hỗn hợp ý niệm. Áp dụng các nguyên tắc tiếp cận, phân tích da miền trong kiểu loại kết cấu hòa kết của ATT-Meta, nghiên cứu tập trung vào làm rõ những kết cấu hòa kết và miền ý niệm trong ẩn dụ hỗn hợp ý niệm giấc mơ từ ngữ liệu là 100 dẫn dụ văn học tiếng Anh và tiếng Việt.

8 Ẩn dụ ý niệm “kinh tế là bệnh tật” trên ngữ liệu báo điện tử tiếng Việt / Ngô Tuyết Phượng // .- 2024 .- Số 354 (6A) - Tháng 6 .- Tr. 23-29 .- 400

Vận dụng lí thuyết về Ẩn dụ ý niệm và trên cơ sở tìm hiểu cấu trúc ngữ nghĩa của phạm trù Bệnh tật, tác giả bước đầu chỉ ra một số mô hình ý niệm về Bệnh tật trong diễn ngôn báo chí tiếng Việt. Về cơ bản, sự chuyển di ý niệm từ các miền nguồn khác nhau sang miền đích bệnh tật chủ yếu theo cơ chế ẩn dụ.

9 Ẩn dụ “lửa” trong các diễn ngôn về dịch bệnh covid-19 / Nguyễn Thị Bích Hạnh // .- 2024 .- Số 353 - Tháng 5 .- Tr. 5-15 .- 400

Nghiên cứu sự xuất hiện của ẩn dụ có miền nguồn “Lửa” trong các bài viết về dịch bệnh Covid-19 trên báo điện tử trực tuyến tiếng Việt. Bài viết đã chỉ ra kiểu tư duy đặc thù trong cấu trúc ý niệm về dịch bệnh Covid-19 và góp phần làm sáng tỏ cách truyền thông Việt Nam tư duy về đại dịch, đối phó với đại dịch Covid-19 như 1 thảm họa toàn cầu.

10 Bàn về ẩn dụ ý niệm “đất nước” trong diễn ngôn chính trị / Nguyễn Thị Lan Phương // .- 2024 .- Số 351 - Tháng 3 .- Tr. 16-23 .- 400

Tìm hiểu ẩn dụ ý niệm với miền đích Đất nước trong các diễn ngôn chính trị cùng sự lí giải cơ chế hình thành nên ẩn dụ ý niệm này. Diễn ngôn chính trị là một loại hình giao tiếp đặc điểm bởi mục đích của diễn ngôn không chỉ dùng lại ở việc truyền tải thông tin mà còn kích thích hành động.