CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Hoạt tính sinh học

  • Duyệt theo:
1 Tổng quan thành phần hóa học của tinh dầu và hoạt tính sinh học / Tạ Thị Thanh, Phan Thị Kim Thoa, Huỳnh Thị Mỹ Dung, Hồ Thị Nhị // .- 2019 .- Số 01(32) .- Tr. 120-127 .- 570

Tổng hợp, so sánh các kết quả đã công bố về thành phần và hoạt tính sinh học của tinh dầu các loài thuộc họ Cỏ roi ngựa, gợi ý hướng nghiên cứu mới cho các nhà nghiên cứu ở Việt Nam.

2 Hoạt tính sinh học tiêu biểu và ứng dụng thực tiễn của một số loài thực vật thuộc chi Viễn chí (Polygala) / Nguyễn Thành Trung, Nguyễn Huy Thuần // .- 2019 .- Số 01(32) .- Tr. 113-119 .- 570

Trình bày khái quát về một số hoạt tính sinh học chính của một số loài tiêu biểu trong chi Polygala cũng như những ứng dụng của chúng trong việc điều trị một số bệnh ở người.

4 Một số hoạt tính sinh học quan trọng của peptaibol từ Trichoderma / Nguyễn Huy Thuần, Nguyễn Duy Khương, Trần Thanh Việt // Khoa học & Công nghệ Đại học Duy Tân .- 2025 .- Số 02(69) .- Tr. 93-101 .- 570

Với hàm lượng amino acid hiếm gặp (không có bản chất protein) tương đối cao như αaminoisobutyrate (Aib) và isovaline (Iva) trong cấu trúc khung cơ bản, peptaibol thể hiện hoạt tính sinh học đa dạng như kháng khuẩn, kháng nấm, gây độc tế bào, kích thích sinh trưởng thực vật và an thần kinh. Cho tới nay, nhiều loại peptaibol đã được thương mại hóa trên thị trường trong vai trò thuốc trừ sâu sinh học nên đã nhận được sự quan tâm nghiên cứu của các nhà sinh hóa và dược lý học. Bài viết này tổng quan một số hoạt tính sinh học quan trọng của peptaibol từ nấm Trichoderma.

5 Khảo sát thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của tinh dầu lá lốt / Nguyễn Hữu Duy Khang, Giang Trí Danh // .- 2024 .- Số (11+12) (433+434) - Tháng 6 .- Tr. 118-120 .- 570

Tinh dầu lá lốt được ly trích bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước và được xác định thành phần hóa học bằng phương pháp GC-MS. Hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu lá lốt được thử nghiệm bằng phương pháp khuếch tán đĩa thạch.

6 Nghiên cứu hoạt tính sinh học của vi nấm nội sinh trên cây thạch tùng Javanica (Huperzia Javanica) / Trịnh Thị Thu Hà, Phạm Thanh Hà, Hoàng Thị Yến, Lê Thị Minh Thành // .- 2024 .- Kỳ I .- Tr. 52-57 .- 363

Nghiên cứu này tập trung vào việc khảo sát, tuyển chọn các chủng vi nấm nội sinh cây Thạch tùng javanica Việt Nam có khả năng sinh đa enzym và đa kháng VSV gây bệnh với mục tiêu hướng tới các nghiên cứu, khai thác ứng dụng xa hơn trong thực tế sản xuất nông - công - ngư nghiệp - dược phẩm tuần hoàn và bền vững, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

7 Một số hoạt tính sinh học của tỏi đen / Nguyễn Huy Thuần, Nguyễn Duy Khương // .- 2024 .- Số 01 (62) - Tháng 02 .- Tr. 17-24 .- 570

Trình bày về một số hoạt tính sinh học đáng chú ý của tỏi đen như khả năng chống oxi hóa, chống ung thư, chống viêm, bảo vệ gan, v.v....

8 Hoạt tính sinh học chủ yếu của tinh dầu chi Sa nhân (Amomum), họ Gừng (Zingiberaceae) / Trần Thị Minh Tâm, Nguyễn Huy Thuần // Khoa học & Công nghệ Đại học Duy Tân .- 2022 .- Số 6(55) .- Tr. 87-96 .- 615

Sa nhân (Amomum) là chi thực vật một lá mầm, lớn thứ hai của họ Gừng (Zingiberaceae). Ở Viêt Nam, người ta đã tìm thấy 21 loài thuộc chi này. Tinh dầu Sa nhân có tác dụng kháng khuẩn và kháng nấm với hiệu lực ức chế cao, ngoài ra còn có khả năng chống oxy hóa mạnh. Hơn nữa, các hợp chất trong tinh dầu Sa nhân có tác dụng gây độc với các tế bào ung thư. Dựa trên các nghiên cứu đã công bố, bài viết này trình bày tóm tắt các hoạt tính sinh hoc cơ bản của một số loại tinh dầu thuộc chi Sa nhân.

9 Hesperidin bảo vệ tế bào HEK293 trong mô hình tổn thương thận cấp in vitro / Vũ Thị Thu, Ngô Thị Hải Yến // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2022 .- Số 7(Tập 64) .- Tr. 23-27 .- 610

Nghiên cứu Hesperidin bảo vệ tế bào HEK293 trong mô hình tổn thương thận cấp in vitro. Tế bào biểu mô thận HEK293 được sử dụng để gây mô hình bệnh thiếu máu thận cấp in vitro. Hoạt tính sinh học của Hesperidin (Hes) được đánh giá thông qua tỷ lệ sống của tế bào HEK293 và hàm lượng lipid màng trong ty thể (cardiolipin). Kết quả cho thấy, Hes làm tăng đáng kể khả năng sống của tế bào HEK293 ở nhóm mô hình bệnh so với đối chứng (p<0,05). Đặc biệt, nhóm tế bào được tiền xử lý với Hes trước giai đoạn thiếu oxy có – tái cung cấp oxy có hàm lượng cardiolipin cao hơn so với nhóm tế bào mô hình bệnh nhưng không được xử lý với Hes. Kết quả thu được đã bước đầu chỉ ra rằng, Hes có thể là hoạt dược tiềm năng trong việc bảo vệ tế bào HEK293 và ty thể của tế bào này chống lại tổn thương do thiếu oxy – tái cung cấp oxy.

10 Nghiên cứu tổ hợp desgalactotigonin với các tiểu phần nanoliposome và đánh giá hoạt tính ức chế sáu dòng tế bào ung thư in vitro / Đỗ Thị Phương, Nguyễn Thị Nga, Nguyễn Thị Cúc, Triệu Hà Phương, Phạm Thị Hải Yến, Hoàng Lê Tuấn Anh, Đỗ Thị Thảo // Công nghệ Sinh học .- 2021 .- Số 4(Tập 19) .- Tr. 639-644 .- 610

Trình bày nghiên cứu tổ hợp desgalactotigonin với các tiểu phần nanoliposome và đánh giá hoạt tính ức chế sáu dòng tế bào ung thư in vitro. Ung thư là căn bệnh nan y và gây tỉ lệ tử vong rất cao, trong khi chưa có thuốc chữa trị hiệu quả. Do vậy, việc tìm kiếm và phát triển những loại thuốc mới, hiệu quả, ít tác dụng và hướng đích tới các tế bào ung thư hiện đang rất được quan tâm. Desgalactotigonin (DGT) phân lập từ cây Lu bu đực (Solanum nigrum) đã cho thấy hoạt tính tiềm năng ức chế sự phát triển của nhiều loại tế bào ung thư khác nhau. Tuy nhiên, giống như nhiều hợp chất thiên nhiên khác, DGT cho thấy tính tan kém, độc tính mạnh. Nhằm tăng cường tính sinh khả dụng của hoạt chất DGT, một phương thức hiệu quả là tích hợp vào các tiểu phần nanoliposome. Kết quả nghiên cứu cho thấy hoạt tính ức chế tế bào ung thư của tổ hợp DGT-nanoliposome giảm nhẹ so với dạng không tổ hợp, phản ánh khả năng giải phóng thuốc khỏi liposome chậm hơn và có thể do tế bào hấp thụ tổ hợp thuốc chậm hơn so với hoạt chất dạng tự do khi nuôi cấy ở dạng đơn lớp.