CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Hoạt tính sinh học
21 Isolation and selection of the endophytic actinomycetes with antibiotic activity in traditional medicinal plants in Vietnam = Phân lập và tuyển chịn các chủng xạ khuẩn nội sinh có hoạt tính kháng khuẩn trong một số cây thuốc ở Việt Nam / Lê Thị Bình, Lê Phụng Hiển, Phạm Thế Hải, Bùi Thị Việt Hà // Công nghệ Sinh học .- 2020 .- Số 17 (2) .- Tr. 337-346 .- 570
Phân lập và lựa chọn các chủng xạ khuẩn nội sinh trong 7 cây thuốc cổ truyền Việt Nam nhằm tìm kiếm các chất có hoạt tính kháng khuẩn cao, đặc biệt là các chất có khả năng kháng lại các chủng vi khuẩn kháng kháng sinh.
22 Hoạt tính gây độc tế bào và chống oxy hóa của một số dịch chiết thực vật ở Việt Nam / Nguyễn Thị Mai Phương, Christin Boger, Ulrike Lindequist // Sinh học - Journal of Biology .- 2020 .- Số 42 (1) .- Tr. 32-39 .- 570
Nghiên cứu ảnh hưởng của một số dịch chiết thực vật của Việt Nam có hoạt tính sinh học đã được dùng để chữa bệnh trong dân gian.
23 Nghiên cứu ứng dụng dịch chiết có hoạt tính sinh học từ gừng (Zingiber officinale), riềng (Alpinia officinarum) để bảo quản tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) / Phan Thanh Tâm, Nguyễn Mạnh Cường // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2019 .- Số 61 (12) .- Tr. 51 - 55 .- 615
Tiến hành bảo quản riêng rẽ tôm thẻ chân trắng sau thu hoạch bằng các phụ gia an toàn cũng như bằng dịch chiết gừng, riềng kết hợp với phụ gia.
24 Nghiên cứu tách chiết nhóm cấu tử tạo hương và xác định hoạt tính sinh học của chúng trong tinh dầu vỏ quả quýt Lạng Sơn / Nguyễn Văn Lợi // .- 2017 .- Số 3 .- Tr. 42-50 .- 610
Sử dụng hệ dung môi n-hexan\dietyl ete với tỷ lệ =1\1 đã tách chiết được 0,25 ml dịch sánh đặc màu vàng đậm, có mùi thơm đặc trưng. Bằng phương pháp GC-MS đã xác định được 10 cấu tử tạo hương như: octanal, citronellal, decanal, neral, linalyl acetate, dodecanal, geranial, α-sinensal, β-sinensal và geranyl acetate. Kết hợp với phương pháp đánh giá cảm quan A không A đã khẳng định rằng đây chính là nhóm cấu tử tạo hương trong tinh dầu vỏ quả quýt Lạng Sơn. Bên cạnh đó cũng đã xác định được một số hoạt tính sinh học của nhóm cấu tử tạo hương trong phân đoạn 2, khả năng quét gốc tự do DPPH: 38,17 ± 0,22% và khả năng kháng khuẩn trên 4 chủng vi sinh vật kiểm chứng: Staphylococcus aureus, Bacillus cereus, Escherichia coli và Salmonella typhi.
25 Cây lá đắng (Vernonia amigdalina Delile) và hoạt tính sinh học / Nguyễn Khoa Hiền, Hoàng Phan Diễn Trân, Hoàng Lê Tuấn Anh // .- 2018 .- Số 14 .- Tr. 412-418 .- 610
Bài báo tổng quan sẽ đưa ra những nghiên cứu về công thức và cấu trúc hóa của các hoạt chất có trong cây Vernonia amigdalina Delile (cây lá đắng) đã được một số nhà khoa học trên thế giới phân lập được. Đồng thời nghiên cứu các hoạt tính sinh học của các hoạt chất sạch. Các hoạt tính đó bao gồm: tác dụng chữa bệnh đái tháo đường, kháng khuẩn, sốt rét, kháng nấm, chống oxy hóa, bảo vệ gan... Tổng quan cũng nêu lên được khả năng trồng phát triển cây dược liệu này. Cao chiết methanol lá đắng do Viện Nghiên cứu Khoa học Miền Trung chiết xuất có tác dụng giảm tiểu đường, giảm cholesteron và thể hiện hoạt tính gây độc tế bào ung thư gan người Hep3B và tế bào ung thư vú người MCF-7.
26 Đánh giá một số hoạt tính sinh học của rễ củ ba bét lùn / Phan Thị Hoa, Nguyễn Thị Minh Hằng, Tô Hải Tùng // .- 2015 .- Số 7 .- Số 7 .- 610
Nghiên cứu các hoạt tính sinh học nhằm làm sáng tỏ các tác dụng trong dân gian của cây ba bét lùn, đánh giá hoạt tính chống oxi hóa, hoạt tính gây độc tế bào và hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định của các cao chiết từ phần rễ củ của loài cây này.
27 Khảo sát một số hoạt tính sinh học In Vitro và quy trình tách chiết hoạt chất từ lá cây Cù đề Breynia Vitis idaea (Burm.f.) c. E. c. Fischer / Lê Xuân Tiến, Lê Hải Hà Linh, Nguyễn Kim Minh Tâm // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 314-319 .- 610
Bài viết khảo sát một số hoạt tính sinh học In Vitro và quy trình tách chiết hoạt chất từ lá cây cù đề (Burm.f.) C.E.C. Fischer. Kết quả cho thấy cao ethyl acetate cho hoạt tính kháng oxy hóa cao nhất [IC50 (µg/mL) = 86.5 ± 0.5 so với IC50 = 11.3 ± 0.0 của vitamin C], trong khi cao n-butanol ức chế tyrosinase mạnh nhất [IC5Q (pg/mL) = 650 ±10 so với IC50 = 85 ± 1.5 của arbutin]. Bên cạnh đó, bài viết còn xây dựng quy trình chiết cao sử dụng dung môi ethanol (chiết 2 lần với 7g nguyên liệu ban đầu, dung môi ethanol/nước tỉ lệ 1:1, tỷ lệ Mnguyên Iiệu: Vdung môi = 1:5 g/mL, chiết ở 50°C trong thời gian 30 phút). Loại màu dịch chiết bằng phương pháp tạo tủa với Ca (OH)2 ở 0°C. Hiệu suất quá trình loại màu đạt 46.88%.
28 Tổng hợp và đánh giá một số tác dụng sinh học của các hợp chất N’-(1-aryl ethyliden)adamantan-1-carbohydrazid / Phạm Văn Hiển, Nguyễn Hoàng Anh, Vũ Bình Dương // Dược học .- 2019 .- Số 8 (Số 520 năm 59) .- Tr. 68-72 .- 615
Trình bày hai hợp phần khung adamantan và arylidenacetohydrazid vào trong một phân tử với kỳ vọng tạo ra các hợp chất có tác dụng ức chế các chủng vi sinh vật gây bệnh và gây độc tế bào ung thư.
29 Hoạt tính ức chế Pepsin và Protease HIV 1 của các cao chiết và hoạt chất Acid maslinic từ dược liệu / Nguyễn Văn Dũng, Lương Thị Kim Châu, Nguyễn Thị Hồng Loan; // .- 2015 .- Số 2 .- Tr. 18-27 .- 610
Nghiên cứu hướng đến việc phát hiện các chất ức chế protease HIV từ các nguồn thảo dược Việt Nam làm cơ sở cho việc phát triển các thuốc điều trị bệnh AIDS.
30 Phân tích vi học và thành phần hóa học của lan một lá Nervilia aragoana Gaudich – họ lan Orchidaceae thu hái ở Kon Tum / Trần Thị Ngọc Mai, Trần Công Luận // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2018 .- Số 5 (Tập 60) .- Tr.17 – 21 .- 610
Phân tích sơ bộ thành phần hóa học của mẫu bột lá và bột thân rễ theo phương pháp Ciuley cải tiến để định tính các thành phần hóa học có trong các phân đoạn chiết khác nhau, từ đó hướng quá trình chiết tách và phân lập các hợp chất có hoạt tính sinh học.





