CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Gen
71 Nghiên cứu chuyển gen mã hóa mannitol 1-phosphate dehydrogenase (mtlD) vào cây ngô / Lưu Hàn Ly, Lê Thị Thu Hiền, Nguyễn Xuân Thắng,… // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2018 .- Số 9 (Tập 60) .- Tr. 59 – 53 .- 610
Gen mtlD mã hóa mannitol 1-phosphate dehydrogenase ở vi khuẩn đã được nghiên cứu và chuyển vào một vài loại cây trồng. Các cây chuyển gen sinh trưởng nhanh và chịu mặn, hạn tốt hơn nhờ có sự tăng tích lũy mannitol. Với mục tiêu tạo cây ngô mang gen mtlD, các tác giả thực hiện nghiên cứu chuyển gen mtlD vào phôi ngô nhờ vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens. Tỷ lệ phát sinh mô sẹo ở hai đợt chuyển gen lần lượt đạt 17,70 và 13,24%. Trong đó, trung bình khoảng 56% số chồi tái sinh tạo rễ thành cây hoàn chỉnh. Các cây ngô tái sinh sau đó được chăm sóc trong điều kiện đồng ruộng và 44 cây ngô sống sót đến giai đoạn sinh sản. Nghiên cứu đã sử dụng phản ứng PCR với cặp mồi đặc hiệu để sàng lọc cây chuyển gen và xác định được 8 cây ngô dương tính với sự có mặt của gen mtlD, đạt tỷ lệ 18,18% so với tổng số cây sống sót.
72 Phân tích tổng quát dựa trên hệ gen học của họ gen RBOH ở cây đậu tương [(Glycine Max L. Merr.)] / Ông Đăng Quang, Nguyễn Phương Thảo // Công nghệ Sinh học .- 2018 .- Số 1 (Tập 16) .- Tr. 107 – 117 .- 570
Trong báo cáo này, các kết quả đưa ra nhằm nhận diện gen GmRboh của cây đậu giá mối quan hệ dựa trên cây phát sinh loài giữa các gen Rboh của đậu tương và cây Arabidopsis. Sau cùng, phân tích mô hình biểu hiện của họ gen Rboh trong quá trình phát triển của cây đậu tương được thể hiện của họ gen được thực hiện dựa trên dữ liệu hệ phiên mã (RNA-seq) nhằm dự đoán chức năng của các gen GmRboh này. Các dữ liệu công bố trong bài viết này sẽ là nền tảng vững chắc cho các nghiên cứu chuyên sâu trong tương lai để phát triển giống cây đậu tương chống chịu stress phi sinh học, đặc biệt là stress hạn hán.
73 Giải trình tự và phân tích toàn bộ hệ gen chủng virus nhược độc Hanvet1.VN sử dụng trong sản xuất vaccine phòng hội chứng loạn sinh sản và hô hấp ở lợn / Nguyễn Thị Nga, Hà Thị Thu, Nguyễn Thị Hoa,.. // Công nghệ Sinh học .- 2018 .- Số 1 (Tập 16) .- Tr.51 – 57 .- 610
Trình bày kết quả giải mã và phân tích toàn bộ hệ gen chủng virus nhược độc Hanvet1. VN sử dụng trong sản xuất vaccine phòng hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn nhằm đánh giá những biến đổi di truyền liên quan tới độc lực và tính sinh miễn dịch vaccine.
74 Đa hình gen Prolactin liên quan tính trạng sản xuất trứng ở giống gà liên minh / Trần Thị Bình Nguyên, Nguyễn Hữu Đức, Nguyễn Thị Diệu Thúy // Công nghệ Sinh học .- 2018 .- Số 16(2) .- Tr. 259-266 .- 616
Xác định mối quan hệ giữa đa hình nucleotide gen Prolactin, ứng cử gen liên quan với tính trạng sản xuất trứng ở gà Liên Minh.
75 Giải trình tự gen MatK, phân loại và nhân nhanh in vitro giống khoai mỡ địa phương (Dioscorea SP.) trồng tại Mường Khương, Lào Cai / Cao Phi Bằng, La Việt Hồng // Công nghệ Sinh học .- 2018 .- Số 16(2) .- Tr. 285-292 .- 615
Phân tích cây di truyền cho phép xác định giống Khoai mỡ địa phương này thuộc loài Khoai mỡ Dioscorea alata.
76 Phân tích hệ phiên mã và sàng lọc một số gen giả định liên quan tới tính trạng tăng trưởng ở tôm sú (penaeus monodon) / Nguyễn Hải Bằng, Phạm Quang Huy, Trần Xuân Thạch,… // Công nghệ Sinh học .- 2018 .- Số 3 ( Tập 15) .- Tr. 471 – 480 .- 610
Từ gói dữ liệu trình tự thế hệ mới mô cơ và mô gan tụy tôm sú thu nhận và vùng biển Bắc Trung Bộ Việt Nam, bài viết đánh giá, tiền xử lý và lắp ráp de novo hệ phiên mã, tinh sạch và thu được 17.406 unigene với kích thước trung bình là 403,06 bp, N50 và 402 bp. Toàn bộ các unigene trong hệ phiên mã tinh sạch được chú giải với 4 cơ sở dữ liệu khác nhau và đã sàng lọc được 51 unigen liên quan đến tính trạng tăng trưởng.
77 Mối tương quan giữa đa hình gen GSTO1 và methyl hóa Arsenic ở trẻ sơ sinh bị phơi nhiễm Arsenic trước sinh / // Công nghệ Sinh học .- 2017 .- Số 15 (2) .- Tr. 223-230 .- 616
Đánh giá mối tương quan giữa đa hình gen GSTO1 với phơi nhiễm As trước sinh bằng các chỉ số As tổng trong máu và tóc con cũng như các As thành phần trong nước tiểu.
78 Phân tích trình tự gen mã hóa polyhedrin của momodon baculovirus (MBV) gây bệnh trên tôm sú (Penaeus Momodon) Việt Nam / Nguyễn Thị Giang An, Đồng Văn Quyền, Đinh Duy Kháng // Công nghệ Sinh học .- 2017 .- Số 15(1) .- Tr. 55-61 .- 570
Phân tích sự biến đổi trình tự gen mã hóa polyhedrin trong cấu trúc di truyền của chủng MBV phân lập ở Việt Nam với trình tự polyhedri của MBV được công bố trên Genbank nhằm định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực chẩn đoán phân tử.
79 Thiết kế vector biểu hiện mang gen mã hóa mannitol-1-phosphate dehydrogenase (mtlD) từ chủng escherichia coli JM109 để chuyển vào cây ngô / // Sinh học .- 2017 .- Số 39(1) .- Tr. 61-67 .- 570
Phân lập gen mã hóa mtlD từ chủng vi khuẩn E. coli JM109, cải biến gen và thiết kế vector biểu hiện tái tổ hợp để phục vụ công tác chuyển gen vào cây ngô.
80 Giải mã trình tự gen RBCL, RPOB của sâm lai châu (Panaz vietnamensis var. Fuscidiscus K. Komatsu, S. Zhu & S. Q. Cai) và sâm ngọc linh (Panax vietnamensis Ha & Grushv.) làm cơ sở so sánh khoảng cách di truyền / // Sinh học .- 2017 .- Số 39(1) .- Tr. 80-85 .- 570
Phân tích trình tự nucleotide vùng gen rbcL và rpoB nhằm làm rõ hơn sự sai khác giữa hai loài này cũng như bổ sung thêm cơ sở dữ liệu về di truyền cho 2 giống cây quý của Việt Nam.





