CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Ngân hàng Thương mại
11 Tăng trưởng tín dụng những tháng đầu năm 2025 - Một số khuyến nghị đối với Việt Nam / Vũ Mai Chi, Đào Minh Thắng, Trần Việt Thanh // Ngân hàng .- 2025 .- Số 9 .- Tr. 1-8 .- 332
Bài viết phân tích thực trạng tăng trưởng tín dụng những tháng đầu năm 2025 tại Việt Nam, trong bối cảnh kinh tế toàn cầu diễn biến phức tạp và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Kết quả cho thấy tín dụng đã có sự phục hồi tích cực, đặc biệt trong các lĩnh vực sản xuất, công nghiệp và logistics. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số khó khăn như tăng trưởng chưa đồng đều và rủi ro nợ xấu gia tăng. Trên cơ sở bám sát các chỉ đạo của Chính phủ và Chỉ thị số 01/CT-NHNN ngày 20/01/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) về tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của ngành Ngân hàng trong năm 2025, nhóm tác giả đề xuất các khuyến nghị nhằm ổn định mặt bằng lãi suất, định hướng tín dụng vào lĩnh vực ưu tiên, kiểm soát rủi ro và đẩy mạnh chuyển đổi số, từ đó nâng cao hiệu quả điều hành tín dụng gắn với tăng trưởng kinh tế bền vững.
12 Ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng mở của khách hàng trên thị trường Việt Nam và vai trò của thông tin truyền miệng điện tử / Phạm Thu Thuỷ, Nguyễn Thị Thu // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 284 .- Tr. 60-63 .- 332.12
Bài viết phân tích các yếu tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng mở (Open Banking) và vai trò điều tiết của thông tin truyền miệng điện tử (eWOM) thông qua mô hình chấp nhận cộng nghệ (TAM). Kết quả từ phần mềm Smart PLS4 cho thấy, cảm nhận tính hữu ích và thái độ đối với dịch vụ là những yếu tố chính thúc đẩy ý định sử dụng ngân hàng mở, trong khi thông tin truyền miệng điện tử đóng vai trò điều tiết quan trọng, gia tăng hiệu quả tác động của các yếu tố này. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả triển khai ngân hàng mở, bao gồm cải thiện mức độ hiểu biết về ngân hàng mở, cá nhân hóa trải nghiệm người dùng và tối ưu hóa sức mạnh của thông tin truyền miệng điện tử. Những đóng góp của bài viết không chỉ mở rộng cơ sở lý thuyết về hành vi chấp nhận công nghệ mà còn cung cấp các gợi ý thực tiễn cho việc phát triển dịch vụ tài chính số tại Việt Nam.
13 Thích ứng với rủi ro khí hậu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Bích Ngân // Ngân hàng .- 2025 .- Số 8 .- Tr. 9-15 .- 332.12
Bài viết cũng nêu lên thực trạng và đề xuất một số giải pháp cụ thể để ứng phó với rủi ro khí hậu tại các NHTM Việt Nam, bao gồm xây dựng khung đánh giá rủi ro khí hậu, mở rộng sản phẩm tài chính xanh, nâng cao tính minh bạch dữ liệu cũng như tăng cường giám sát sau cấp tín dụng. Đồng thời, tác giả đưa ra khuyến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) trong việc hoàn thiện khung pháp lý, ban hành hướng dẫn đánh giá rủi ro khí hậu và thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia nhằm hỗ trợ các NHTM trong quá trình thích ứng với rủi ro khí hậu.
14 Chuyển đổi số ngân hàng dựa trên nền tảng trí tuệ nhân tạo / Nguyễn Thị Yến // Ngân hàng .- 2025 .- Số 8 .- Tr. 20-25 .- 332.12
Bài viết này phân tích sâu vai trò then chốt của AI như một động lực cốt lõi, không chỉ nâng cao hiệu quả vận hành, mà còn tăng cường hệ thống kiểm soát rủi ro. Mở đầu bằng việc trình bày bối cảnh chuyển đổi số, bài viết làm rõ định nghĩa, chức năng và các phương thức triển khai AI trong ngành Ngân hàng. Thông qua việc khám phá các ứng dụng thực tiễn như tự động hóa dịch vụ khách hàng, thẩm định tín dụng, giám sát giao dịch và phòng chống gian lận, bài viết nhấn mạnh khả năng tối ưu hóa quy trình và nâng cao trải nghiệm khách hàng mà AI mang lại. Đồng thời, những thách thức như tính minh bạch của công nghệ và bảo mật dữ liệu cũng được xem xét một cách toàn diện. Cuối cùng, bài viết phác họa bức tranh tương lai đầy tiềm năng của AI trong ngành Ngân hàng, nhấn mạnh vai trò của đổi mới công nghệ và định hướng chính sách, từ đó đưa ra những chỉ dẫn chiến lược và khuyến nghị thiết thực nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững và liên tục đổi mới của lĩnh vực này.
15 Tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động đại lý bảo hiểm của các ngân hàng thương mại / Lã Thị Lâm // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 3A .- Tr. 97-100 .- 332.12
Theo quy định pháp luật hiện hành, hoạt động đại lý bảo hiểm được phép đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam. Các hoạt động này không chỉ đa dạng hóa hoạt động kinh doanh để giảm thiểu rủi ro mà còn đóng góp đáng kể vào việc tăng thu nhập của các ngân hàng, đặc biệt là trong thời kỳ đại dịch COVID-19 khiến thu nhập từ hoạt động tín dụng giảm. Để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động này, hệ thống pháp luật và công tác thanh tra, giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước đã liên tục được cải thiện. Tuy nhiên, những vấn đề như tư vấn không trung thực và ép buộc khách hàng mua bảo hiểm phát sinh gần đây từ hoạt động đại lý bảo hiểm của các ngân hàng thương mại Việt Nam cho thấy những lỗ hổng trong nỗ lực quản lý nhà nước. Thực tế này đòi hỏi phải tăng cường hơn nữa công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động này để tăng cơ hội lợi nhuận cho các ngân hàng thương mại trong khi vẫn đảm bảo kiểm soát rủi ro và an toàn hoạt động.
16 Chất lượng tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Từ Liêm / Giang Ngọc Hà Linh, Nguyễn Thị Việt Nga, Trần Minh Đức, Lê Thanh Hải // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 285 .- Tr. 65-68 .- 332.12
Chất lượng tín dụng luôn là mối quan tâm hàng đầu của các NHTM, là yếu tố quyết định sự thành bại của mỗi ngân hàng. Thực tế hiện nay, nợ xấu tại các NHTM vẫn đang ở mức khá cao, do vậy bên cạnh việc cơ cấu lại, xử lý nợ xấu, các NHTM còn cần phải tìm các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của mình, đây là điều kiện để gia tăng dư nợ tín dụng một cách bền vững. Bài viết phân tích thực trạng chất lượng tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Từ Liêm và đề xuất định hướng giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng.
17 Ứng dụng mô hình định lượng trong hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam / Đỗ Thị Thu Hà, Hoàng Thị Thu Hiền // .- 2025 .- Số 3A .- Tr. 106-109 .- 332.12
Hoạt động tín dụng là hoạt động chính của các ngân hàng thương mại, do đó rủi ro tín dụng cũng là rủi ro phổ biến nhất. Một trong những biện pháp quản lý rủi ro tín dụng là cảnh báo sớm rủi ro tín dụng để có biện pháp phòng ngừa và xử lý phù hợp. Nghiên cứu này sử dụng mô hình Logit với dữ liệu từ 257 khách hàng doanh nghiệp tại 10 ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2020-2023 để cảnh báo sớm rủi ro tín dụng. Kết quả dự báo của mô hình so với rủi ro tín dụng thực tế của khách hàng có tỷ lệ chính xác là 94,9%. Tác giả khuyến nghị các mô hình định lượng như mô hình Logit nên được sử dụng rộng rãi hơn tại các ngân hàng thương mại Việt Nam vì tính khách quan và hiệu quả của nó.
18 Ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đến lòng trung thành của khách hàng tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam: Vai trò trung gian của sự hài lòng của khách hàng / Nguyễn Thị Thu Trang // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 3A .- Tr. 110-104 .- 332.12
Nghiên cứu này điều tra tác động của Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) đến lòng trung thành của khách hàng tại các ngân hàng thương mại tại Việt Nam, tập trung cụ thể vào vai trò trung gian của sự hài lòng của khách hàng. Tổng cộng có 386 khách hàng ngân hàng được khảo sát và dữ liệu được phân tích bằng Mô hình phương trình cấu trúc (SEM). Kết quả cho thấy CSR ảnh hưởng tích cực đến cả sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng, trong đó sự hài lòng của khách hàng đóng vai trò là trung gian quan trọng trong mối quan hệ CSR-lòng trung thành. Nghiên cứu này cung cấp những hiểu biết có giá trị cho các tổ chức ngân hàng tại Việt Nam, nêu bật tầm quan trọng chiến lược của CSR trong việc thúc đẩy lòng trung thành của khách hàng thông qua việc cải thiện sự hài lòng của khách hàng. Kết quả cũng đưa ra những hàm ý thực tế để các ngân hàng tinh chỉnh các chiến lược CSR của mình để phù hợp với các giá trị và kỳ vọng của khách hàng.
19 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu suất làm việc của nhân viên tại một số ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hà Nội / Đặng Thị Hoài, Nguyễn Ngọc Dương // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 290 .- Tr. 70-73 .- 332.12
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm khám phá và đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đến hiệu suất làm việc (HSLV) của nhân viên tại một số ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) trên địa bàn thành phố Hà Nội. Qua khảo sát 400 nhân viên ở các vị trí việc làm khác nhau, kết quả chỉ ra rằng 8 yếu tố trong mô hình đều có ảnh hưởng tích cực đến hiệu suất làm việc. Đáng chú ý, hệ thống quản lý và đánh giá có tác động tích cực nhất, trong khi các yếu tố liên quan đến môi trường xã hội và đặc điểm của công việc lại có tác động tương đối thấp. Kết quả của nghiên cứu góp phần kiểm chứng về lý luận và thực tiễn, qua đó, có thể là căn cứ đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu suất lao động tại các NHTMCP ở Hà Nội nói riêng và các ngân hàng trên cả nước nói chung.
20 Ảnh hưởng của danh tiếng ngân hàng đến sự gắn bó thương hiệu của khách hàng với các ngân hàng thương mại Việt Nam, vai trò trung gian của giá trị cảm nhận và niềm tin thương hiệu / Lê Nam Long, Nguyễn Thị Thanh Nga // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 286 .- Tr. 59-63 .- 332.12
Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của danh tiếng ngân hàng đến giá trị cảm nhận, niềm tin thương hiệu và sự gắn bó thương hiệu của khách hàng với các ngân hàng thương mại Việt Nam. Mô hình nghiên cứu dựa trên lý thuyết S-O-R, đánh giá tác động trực tiếp và gián tiếp của danh tiếng ngân hàng thông qua hai biến trung gian là giá trị cảm nhận và niềm tin thương hiệu. Mẫu nghiên cứu gồm 362 khách hàng từ 18 tuổi trở lên sử dụng dịch vụ ngân hàng. Kết quả cho thấy danh tiếng ngân hàng có ảnh hưởng tích cực đến giá trị cảm nhận, niềm tin thương hiệu và sự gắn bó thương hiệu. Nghiên cứu cũng xác định vai trò trung gian của giá trị cảm nhận và niềm tin thương hiệu trong mối quan hệ này. Kết quả này cung cấp cơ sở để đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao chất lượng cảm nhận và niềm tin thương hiệu cho các ngân hàng thương mại Việt Nam.