Nghĩa của các từ: động viên, khích lệ, cổ động, cổ vũ
Tác giả: Vũ Thị Sao Chi, Nguyễn Đức Tồn
Số trang:
Tr. 196-199
Số phát hành:
Số 7(356)
Kiểu tài liệu:
Tạp chí trong nước
Nơi lưu trữ:
CSDL điện tử
Mã phân loại:
400
Ngôn ngữ:
Tiếng Việt
Từ khóa:
Động viên, khích lệ, cổ động, cổ vũ
Chủ đề:
Ngôn ngữ
Tóm tắt:
Bài viết này sẽ sử dụng phương pháp phân tích thành tố để phân tích nghĩa được sử dụng hiện nay trong tiếng Việt của các động từ đã nêu dựa theo cấu trúc tham tố nghĩa của chúng. Có thể nêu cấu trúc tham tố chung ở dạng đầy đủ của nghĩa các động từ động viên, khích lệ, cổ động, cổ vũ như sau: “chủ thể (X)/ Thúc đẩy/ trạng thái tâm lí - tinh thần (T)/ của đối tượng (Y)/ bằng phương tiện (P)/ trong hoạt động (H)”.
Tạp chí liên quan
- Đặc điểm của nhóm động từ không độc lập trong báo cáo chính trị tại các kì đại hội đảng toàn quốc (từ đại hội II đến đại hội XIV)
- Nghiên cứu hệ thống ngữ âm tiếng Hà Nhì ở xã Thu Lũm, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu
- Đặc điểm ngôn ngữ - văn hóa của từ ngữ chỉ địa danh ở Hải Phòng
- Ngôn ngữ đánh giá và lập trường diễn ngôn trong tranh luận tổng thống giữa Donald Trump và Kamala Harris năm 2024
- Rà soát văn bản quản lí nhà nước về tiếng Việt trong một số loại hình quảng cáo ở Việt Nam





