CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Ngôn ngữ
1 Kĩ năng tư duy phản biện và học ngoại ngữ: Góc nhìn từ triết lí giáo dục của John Dewey / Phạm Thị Chuẩn, Trần Thu Trang, Nguyễn Huyền Ngọc // .- 2025 .- Số 12(376) .- Tr. 156-163 .- 400
Phân tích quan điểm của Dewey về vai trò của giáo dục trong việc nuôi dưỡng năng lực tư duy bậc cao, đặc biệt là khả năng tư duy phản biện - yếu tố cốt lõi giúp người học chủ động, sáng tạo và biết đặt câu hỏi trong quá trình tiếp nhận tri thức. Từ cơ sở lí luận đó, tư duy phản biện được đặt trong bối cảnh học ngoại ngữ để làm rõ rằng việc rèn luyện kĩ năng này có thể nâng cao rõ rệt hiệu quả học tập ngôn ngữ.
2 Đặc điểm tính từ trong các bài viết quảng bá du lịch bằng tiếng Pháp / Lê Thị Ngọc Hà, Bùi Thị Hoa Nỡ // .- 2025 .- Số 8(371) .- Tr. 105-113 .- 400
Nghiên cứu phân tích 486 tính từ trong 15 bài viết quảng bá du lịch Việt Nam bằng tiếng Pháp, nhằm làm rõ vai trò của tính từ chủ quan và khách quan trong chiến lược ngôn ngữ quảng bá. Xuất phát từ những cơ sở trên, nghiên cứu này lựa chọn tính từ trong các bài viết quảng bá du lịch bằng tiếng Pháp làm đối tượng khảo sát, với mục tiêu phân tích vai trò, đặc điểm sử dụng cũng như hiệu quả biểu đạt của chúng trong việc truyền thông hình ảnh du lịch Việt Nam đến công chúng quốc tế.
3 Phát triển năng lực ứng dụng AI cho giảng viên ngôn ngữ: Kinh nghiệm từ một chương trình tập huấn / Trần Thị Minh, Trần Tú Hoa // .- 2025 .- Số 6a(368) .- Tr. 111-122 .- 400
Trí tuệ nhân tạo (AI) đang nhanh chóng trở thành một yếu tố quan trọng trong giáo dục hiện đại, đặc biệt là trong giảng dạy ngôn ngữ. Bài viết khẳng định giá trị của mô hình bồi dưỡng này và đề xuất hướng phát triển các chương trình tương tự trong tương lai.
4 Nhận thức của sinh viên ngành ngôn ngữ Anh về ảnh hưởng của hoạt động diễn kịch với khả năng hiểu bài, động lực học tập, khả năng hợp tác và sáng tạo trong các lớp văn học Anh / Lương Thị Hương Thảo // .- 2025 .- Số 6a(368) .- Tr. 123-131 .- 495.1
Bài báo này được tiến hành nhằm điều tra nhận thức của sinh viên chuyên ngành Ngôn ngữ Anh về tác động của hoạt động diễn kịch đối với khả năng hiểu bài, động lực học tập, khả năng hợp tác và sáng tạo của sinh viên.
5 Đặc điểm về thể thơ và từ xưng hô của lời hát xe kết trong hát phường vải của người nghệ tĩnh / Đặng Thị Thu // .- 2025 .- Số 6a(368) .- Tr. 190-197 .- 400
Nghiên cứu và chỉ ra đặc điểm về thể thơ và từ xưng hô trong lời hát xe kết của hát phường vải người Nghệ Tĩnh. Vai trao lời sử dụng đa dạng, phong phú các thể thơ cũng như là từ xưng hô, tuy nhiên thể thơ lục bát (bao gồm cả thể biến thể lục bát) có số lượng nhiều nhất, điều đó cho thấy hát ví phường vải luôn tuân thủ theo một quy cách, lề lối nhất định, thể hiện trí tuệ của những chàng trai cô gái lao động của xứ Nghệ.
6 Đặc điểm ngôn ngữ bày tỏ quan điểm trong bài phát biểu nhậm chức của Tổng thống Mỹ Donald Trump năm 2025 / Nguyễn Thị Thu Hiền, Hà Thanh Hải, Nguyễn Quang Ngoạn // .- 2025 .- Số 7(370) .- Tr. 5-12 .- 400
Tìm hiểu các nguồn ngôn liệu mà tổng thống Mỹ đã sử dụng trong bài phát biểu nhậm chức năm 2025 để bày tỏ cảm xúc, đánh giá của mình về tất cả những vấn đề, vụ việc, con người, và các quốc gia trên toàn cầu.
7 Hành động hỏi trực tiếp tìm thông tin và những hành động đáp tương ứng (trong cặp tương tác trao đáp trên tư liệu tiểu thuyết “Nicholas Sparks”) / Nguyễn Hải Long // .- 2025 .- Số 7(370) .- Tr. 52-63 .- 400
Bài nghiên cứu này nhằm mục đích tìm hiểu về hình thức, mục đích, ý nghĩa của hành động (HĐ) hỏi trực tiếp tìm thông tin và những hành động (HĐ) đáp tương ứng qua 203 cặp thoại. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng những HĐ hỏi trực tiếp tìm thông tin chủ yếu được sử dụng để hỏi về sự tình, lí do, nơi chốn, thời gian...
8 Đặc điểm ngôn ngữ trong luật tục M’nông: (chương VI. về quan hệ gia đình) / Trương Thị Hồng Gái // .- 2025 .- Số 7(370) .- Tr. 196-200 .- 400
Bài viết chỉ ra một số đặc điểm nổi bật về ngôn ngữ của luật tục M’nông, qua một nghiên cứu trường hợp (Chương VI. Về quan hệ gia đình), góp phần nghiên cứu có hệ thống về luật tục và hướng tới bảo tồn, phát huy những giá trị tích cực trong luật tục cổ truyền của cộng đồng này.
9 Hình thức biểu đạt và ý nghĩa của phương thức so sánh tu từ trong ngôn ngữ kể chuyện của Đỗ Bích Thúy / Đoàn Tiến Lực // .- 2025 .- Số 4(366) .- Tr. 135-145 .- 400
Dựa trên cơ sở lí thuyết về phương thức so sánh tu từ của phong cách học và khảo sát các tiểu thuyết “Chúa đất”, “Lặng yên dưới vực sâu”, “Bóng của cây sồi”, “Người yêu ơi” của nhà văn Đỗ Bích Thúy, nghiên cứu đã làm sáng tỏ sự phong phú về dạng thức biểu đạt, chức năng ngữ pháp của các biểu thức so sánh tu từ. Nghiên cứu này hướng đến miêu tả, phân tích làm rõ các hình thức biểu đạt của phương thức so sánh tu từ và ý nghĩa của chúng trong tác phẩm.
10 Tìm hiểu về mạng ngôn ngữ trong não bộ / Nguyễn Văn Độ // .- 2025 .- Số 5(367) .- Tr. 5-18 .- 400
Xử lí ngôn ngữ là một đặc điểm tiêu biểu của loài người. Kiến thức về cơ sở thần kinh sinh học của nó đã tăng lên đáng kể trong những thập kỉ qua. Ngôn ngữ thực sự là một công cụ cho phép con người tiếp thu kiến thức, chia sẻ những ý tưởng mới, xây dựng các mối quan hệ, đưa ra và thực hiện các yêu cầu. Những hành vi này nhất thiết đòi hỏi sự tương tác nhanh chóng và liên tục giữa quá trình xử lí ngôn ngữ và các năng lực nhận thức khác, chẳng hạn như chức năng điều hành, nhận thức xã hội và tri giác.





