CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Lâm sàng

  • Duyệt theo:
41 Một số yếu tố liên quan đến tổn thương thận cấp tại khoa Hồi sức Tích cực, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa / Một số yếu tố liên quan đến tổn thương thận cấp tại khoa Hồi sức Tích cực, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 245 - 250 .- 610

Xác định một số yếu tố liên quan đến tổn thương thận cấp (AKI) ở bệnh nhân điều trị tại khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu trên 358 bệnh nhân nhập ICU. Dữ liệu từ hồ sơ bệnh án bao gồm: đặc điểm nhân khẩu học, bệnh kèm theo, nguyên nhân nhập viện, APACHE II, SOFA, tình trạng thở máy, sử dụng thuốc vận mạch và phân loại AKI theo KDIGO 2012. Kết quả: Tuổi trung bình bệnh nhân 64,1 ± 16,2; nam giới chiếm 60,9%. Các bệnh kèm theo thường gặp: tăng huyết áp (38,5%), đái tháo đường (21,2%). Nguyên nhân nhập ICU chính: suy hô hấp (19,6%), rối loạn thần kinh cấp (19,6%), nhiễm khuẩn nặng (14,0%) và sốc (10,9%). Tỷ lệ AKI là 34,4%. Các yếu tố liên quan có ý nghĩa gồm: tuổi cao, điểm APACHE II và SOFA cao, thở máy, dùng thuốc vận mạch, nhiễm khuẩn nặng và sốc (p<0,05). Kết luận: AKI ở bệnh nhân ICU có liên quan đến tuổi cao, điểm APACHE II và SOFA cao, tình trạng nhiễm khuẩn, sốc, cũng như thở máy xâm nhập và sử dụng thuốc vận mạch.

42 Khảo sát đặc điểm lâm sàng và tính kháng kháng sinh trên bệnh nhân nhiễm Burkholderia pseudomallei tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang / Trần Quốc Huy, Nguyễn Hoàng Thảo My, Trần Thị Mộng Lành // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 277 - 281 .- 610

Vi khuẩn B. pseudomallei gây nhiễm trùng ở người và động vật (còn gọi là bệnh Whitmore). Bệnh gặp ở người lớn và trẻ em với bệnh cảnh lâm sàng đa dạng và xảy ra ở mọi lứa tuổi khác nhau. Tỷ lệ tử vong cao mặc dù được điều trị thích hợp. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và tính kháng kháng sinh B. pseudomallei tại bệnh viện đa khoa tỉnh Kiên Giang. Phương pháp nghiên cứu: mô tả loạt ca hồi cứu và tiến cứu từ tháng 10/2022 đến 10/2023. Kết quả và kết luận: Có 16 bệnh nhân nhiễm B. pseudomallei. Tỷ lệ nam/nữ: 10/6, độ tuổi 40 – 60 tuổi chiếm tỷ lệ mắc cao 62,5%. Bệnh nhân gặp nhiều nhất ở Khoa Hồi sức chống độc chiếm tỷ lệ 56,4%. Yếu tố nguy cơ hay gặp nhất là bệnh lý đái tháo đường trong nghiên cứu chiếm 68,7%. B. pseudomallei gặp nhiều nhất ở bệnh phẩm là máu 87,6%. Bệnh nhân có bạch cầu tăng chiếm 56,2%, trong đó bạch cầu đa nhân trung tính tăng 93,8%, Procalcitonin tăng 87,5%, CRP tăng 12,5%. Tỷ lệ nhạy của B. pseudomallei với Ceftazidime, Sulfamethoxazol/ trimethoprim, Amoxicilline/clavulanate là 100%. Nhạy 93,8% với Imipenem và Tetracycline.

43 Biến đổi giải phẫu mảnh ghép gan phải từ người hiến sống tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 / Nguyễn Vũ Quang, Lê Văn Thành, Trần Hiếu Học // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 353 - 357 .- 610

Mô tả biến đổi giải phẫu của mảnh ghép gan phải từ người hiến sống. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả đặc điểm 55 mảnh ghép gan phải từ người hiến sống từ tháng giai đoạn 01/2022 đến tháng- 12/2022 tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 được mô tả biến đổi giải phẫu của mạch máu và đường mật. Tất cả người bệnh được thực hiện phẫu thuật theo một quy trình thống nhất. Kết quả: Có 55 trường hợp gồm 29 nam và 26 nữ tham gia nghiên cứu. Tỉ lệ người bệnh có biến đổi giải phẫu về tĩnh mạch cửa, đường mật, động mạch gan lần lượt là 5,5%; 10,9%; và 25,5%. Về tĩnh mạch cửa, có 2 trường hợp type B và 1 trường hợp type C. Về đường mật, tỉ lệ type 3a, 3b, 4a, 4b lần lượt là 1,8%; 3,6%; 1,8% và 3,6%. Về động mạch gan, có 4 trường hợp type 3b và 3 trường hợp type 2a. Về tĩnh mạch gan, chủ yếu gặp type 4a và 4b với tỉ lệ lần lượt là 50,9% và 40,0%. Kết luận: Mảnh ghép gan hiến có tỉ lệ cao biến đổi giải phẫu về tĩnh mạch gan, động mạch gan, tỉ lệ thấp về tĩnh mạch cửa và đường mật.

44 Tỷ lệ viêm phúc mạc do viêm túi mật và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Đa khoa Cà Mau giai đoạn 2023–2024 / Huỳnh Ngọc Linh, Nguyễn Thể Tần, Phù Văn Thùy, Nguyễn Văn Hải // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 292 - 296 .- 610

Viêm phúc mạc là biến chứng nguy hiểm của viêm túi mật cấp, có thể dẫn đến tử vong nếu không can thiệp kịp thời. Mục tiêu: Xác định tỷ lệ viêm phúc mạc do viêm túi mật và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Đa khoa Cà Mau giai đoạn 2023- 2024. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 643 bệnh nhân chẩn đoán viêm túi mật, thu thập 01/2023–12/2024. Phân tích bằng phần mếm stata 18.0 và phân tích hồi quy logistic đa biến. Kết quả: Tỷ lệ viêm phúc mạc là 23,79% (153/643). Kết quả nghiên cứu với 65,94% người bệnh cư trú nông thôn; nữ 67,97%; tuổi ≥60 là 43,23%; thời gian từ khởi phát đến nhập viện ≥72 giờ 30,64%; bạch cầu ≥15 G/L 74,80%; CRP >10 mg/L 72,78%. Phân tích hồi quy logistic cho thấy các yếu tố liên quan gồm: cư trú nông thôn (OR hiệu chỉnh=1,53; KTC95%: 1,03– 2,56; p=0,01), tuổi ≥60 (1,94; 1,12–2,83; p=0,003), khởi phát >72 giờ (2,35; 1,15–3,58; p<0,0001), có bệnh mắc kèm (1,64; 1,31–2,93; p=0,002), bạch cầu >15 G/L (1,48; 1,11–3,43; p=0,009) và CRP >50 mg/L (1,39; 1,14–2,68; p=0,03). Kết luận: Viêm phúc mạc do viêm túi mật chiếm tỷ lệ đáng kể. Cần nhấn mạnh chẩn đoán sớm, nhập viện trong <72 giờ, quản lý bệnh nền và theo dõi chỉ số viêm để giảm biến chứng và cải thiện kết cục.

45 Sử dụng chỉ số lâm sàng, biomarker để chỉ định kháng sinh hợp lý cho trẻ sơ sinh dưới 34 tuần tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương / Lại Thị Hồng Nhung, Lê Minh Trác, Nguyễn Đắc Trung, Trần Đức Tú // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 285 - 289 .- 610

Đánh giá chỉ số lâm sàng, biomarker để chỉ định kháng sinh hợp lý cho trẻ sơ sinh dưới 34 tuần nghi ngờ nhiễm khuẩn sơ sinh sớm có sử dụng kháng sinh ngay sau đẻ tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang 192 trẻ sơ sinh dưới 34 tuần nghi ngờ nhiễm khuẩn sơ sinh sớm theo NICE 2021 tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Kết quả: Tuổi thai trung bình 30,3 tuần, phần lớn rất non và cực non, cân nặng < 1500 gram, có 56,3% nam và 43,8% nữ. Các triệu chứng lâm sàng tại thời điểm ngay sau đẻ thường gặp là các triệu chứng về hô hấp, tiêu hóa và thần kinh bao gồm thở nhanh (94,3%), rút lõm lồng ngực (94,8%), bú kém (100%), giảm trương lực cơ (50%). Đặc điểm cận lâm sàng ngay sau đẻ không đặc hiệu bao gồm bạch cầu tăng (2,1%), bạch cầu giảm (6,3%), tiểu cầu giảm (1,6%), CRP ≥ 10 mg/L (1%), PH toan (89,1%). Cấy máu dương tính (chiếm 0,5%). Tỷ lệ cắt kháng sinh trong vòng 3 ngày, 5 ngày và 7 ngày lần lượt là 54,2%; 76,6% và 92,9%. Liệu pháp kháng sinh theo kinh nghiệm ban đầu là Ampicillin và Aminoglycoside chiếm 100%. Có mối liên quan chặt chẽ giữa diễn biến lâm sàng, CRP và cấy máu với khả năng cắt kháng sinh sớm. Nhóm lâm sàng tốt, CRP âm tính, cấy máu âm tính có tỷ lệ cắt kháng sinh sớm rất cao (97,5%). Kết luận: Đặc điểm triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng ngay sau đẻ không đặc hiệu cho NKSSS. Kết hợp đánh giá lâm sàng, CRP và cấy máu giúp quyết định cắt kháng sinh an toàn cho trẻ sơ sinh dưới 34 tuần nghi ngờ nhiễm khuẩn sơ sinh sớm.

46 Nghiên cứu sự phân bố các chủng human papillomavirus HPV trên người bệnh ung thư biểu mô vảy amidan trong giai đoạn 2018 - 2022 / Nguyễn Văn Hùng, Nguyễn Hoàng Việt, Nguyễn Quang Trung // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 91 - 95 .- 610

Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định các chủng và tỷ lệ nhiễm HPV trên người bệnh mắc ung thư biểu mô vảy (UTBMV) Amidan. Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 167 mẫu mô sinh thiết của các người bệnh đã được chẩn đoán UTBMV Amidan tại Bệnh viện K cơ sở Tân Triều từ 2018-2022 bằng kỹ thuật Nested-PCR và phương pháp giải trình tự gen Sanger. Kết quả: 83/167 mẫu bệnh phẩm được xác định có HPV+ chiếm tỉ lệ 49,7%. Phát hiện 5 chủng HPV: 65/83 (78,3%) trường hợp HPV16, 2 trường hợp HPV58 và 1 trường hợp HPV18 (đều là HPV nguy cơ cao) và 14/83 (16,9%) trường hợp HPV44, 1 trường hợp HPV26 (đều là HPV nguy cơ thấp). Tỷ lệ bệnh nhân nữ mắc UTBMV Amidan có HPV+ (88,9%) lớn hơn bệnh nhân nam (45%) có ý nghĩa thống kê. Tỷ lệ HPV+ cao nhất ở giai đoạn III (64,7%) và giảm đi ở giai đoạn IV, với số lượng HPV- nhiều nhất (48/81) và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về phân bố giai đoạn bệnh giữa nhóm HPV+ và HPV-. Kết luận: qua nghiên cứu 167 bệnh nhân ung thư biểu mô vảy amidan chúng tôi đã phát hiện 83 trường hợp dương tính với HPV chiếm tỉ lệ 49,7%. Giải trình tự gen phát hiện năm chủng HR - HPV16, 18, 58 và LR – HPV44, 26 chiếm tỉ lệ lần lượt là 78,3%, 2,4%, 1,2% và 16,9%, 1,2%. Tỷ lệ bệnh nhân nữ mắc UTBMV Amidan có HPV+ (88,9%) lớn hơn bệnh nhân nam (45%) có ý nghĩa thống kê với p < 0,001. Tỷ lệ HPV+ cao nhất ở giai đoạn III (64,7%) và giảm đi ở giai đoạn IV, với số lượng HPV- nhiều nhất (59,3%) và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.

47 Tỷ lệ chảy máu và các yếu tố liên quan sau nội soi cắt polyp đại–trực tràng ở bệnh nhân xơ gan / Hồ Thị Vân Khánh, Nguyễn Công Long // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 77 - 81 .- 610

Mô tả tỷ lệ chảy máu ở bệnh nhân xơ gan sau cắt polyp đại trực tràng qua nội soi và phân tích một số yếu tố liên quan đến chảy máu sau thủ thuật ở nhóm bệnh nhân này. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến cứu được thực hiện trên 58 bệnh nhân xơ gan được cắt polyp đại trực tràng bằng snare nhiệt tại Khoa Nội tiêu hóa BV 198 Bộ Công An và Trung tâm tiêu hóa gan mật Bệnh viện Bạch Mai từ 5/2024 đến 7/2025. Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm STATA 17.0, sử dụng hồi quy logistic đa biến để xác định các yếu tố liên quan đến chảy máu. Kết quả: 58 bệnh nhân với 145 polyp đã được cắt bằng Snare nhiệt.Tỷ lệ chảy máu sau cắt polyp ở bệnh nhân xơ gan là 24,14%, trong đó chảy máu tức thì chiếm 17,24% và chảy máu muộn 6,9%. Các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê gồm: mức độ xơ gan Child-Pugh B (OR = 2,45; p = 0,04), kích thước polyp 10–19 mm (OR = 3,21; p = 0,03), ≥20 mm (OR = 6,2; p = 0,02), mô bệnh học loạn sản nặng (OR = 2,84; p = 0,02), và kỹ thuật snare nhiệt có tiêm nhấc (OR = 3,12; p = 0,014). Kết luận: Chảy máu sau cắt polyp ở bệnh nhân xơ gan là biến chứng đáng lưu ý, đặc biệt ở các trường hợp xơ gan mất bù và polyp kích thước lớn.

48 Mối liên quan giữa thiếu cơ và các đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân cao tuổi đái tháo đường tuýp 2 ngoại trú / Cao Thanh Ngọc, Nguyễn Thị Kim Tuyền, Lê Bảo Lệ // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 59 - 63 .- 610

Xác định mối liên quan giữa thiếu cơ và các đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân cao tuổi đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả được thực hiện trên 150 bệnh nhân ≥60 tuổi mắc ĐTĐ típ 2 tại phòng khám Nội tiết Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ từ tháng 4 đến tháng 10 năm 2022. Thiếu cơ được đánh giá bằng thang điểm SARC-CalF (ngưỡng ≥11 điểm). Dữ liệu được thu thập qua khai thác bệnh sử, khám lâm sàng và đo vòng bắp chân. Phân tích thống kê bằng phần mềm SPSS 20.0 với các phép kiểm chi-squared, t-test và hồi quy logistic. Kết quả: Tỷ lệ thiếu cơ theo thang điểm SARC-CalF là 50,7%. Thiếu cơ có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với giới tính nữ (p<0,01), tuổi cao (p<0,001), chỉ số khối cơ thể (BMI) thấp (p<0,01), vòng bụng nhỏ (p<0,05), thời gian mắc ĐTĐ lâu hơn (p<0,01), HbA1c ≥7% (p<0,05), và ít vận động thể lực (p<0,001). Kết luận: Thiếu cơ là tình trạng phổ biến ở bệnh nhân cao tuổi ĐTĐ típ 2 điều trị ngoại trú, đặc biệt ở nhóm bệnh nhân nữ, lớn tuổi, kiểm soát đường huyết kém và ít hoạt động thể lực. Cần sàng lọc thiếu cơ định kỳ để có chiến lược can thiệp sớm, cải thiện chức năng vận động và chất lượng sống

49 Đặc điểm vi sinh và kết quả điều trị bệnh nhân viêm phúc mạc thứ phát do thủng tạng rỗng tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 / Ngô Đình Trung // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 50 - 54 .- 610

Nghiên cứu này nhằm mô tả đặc điểm vi sinh, đề kháng kháng sinh và kết quả điều trị của bệnh nhân viêm phúc mạc thứ phát tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả, hồi cứu, trên 100 bệnh nhân viêm phúc mạc thứ phát (75 ca nhiễm cộng đồng – CAI, 25 ca nhiễm bệnh viện – HAI) từ tháng 1/2022 đến 4/2025. Kết quả: Ở nhóm CAI, E. coli (66%) và K. pneumoniae (42%) là các chủng chủ yếu, còn nhạy cao với nhóm carbapenem và cephalosporin thế hệ 3– 4 (88–100%). Nhóm HAI có tỷ lệ cao các chủng đa kháng như P. aeruginosa (20%), A. baumannii (24%) với tỷ lệ kháng carbapenem lên tới 82–87%, còn nhạy với colistin (67–90%) và ceftazidime/avibactam (87– 91%). Tỷ lệ tử vong ở nhóm HAI cao hơn rõ rệt (60% so với 9,3%, p < 0,01), thời gian nằm viện, hồi sức và thở máy cũng kéo dài hơn có ý nghĩa. Kết luận: Sự khác biệt rõ rệt về phổ vi sinh và mô hình kháng thuốc giữa viêm phúc mạc CAI và HAI ảnh hưởng đến tiên lượng điều trị.

50 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng trong chẩn đoán u tế bào mầm vùng cùng cụt tại Bệnh viện Nhi Đồng 2 / Hồ Trần Bản, Nguyễn Thị Mỹ Linh, Mai Hoàng Vĩnh Kha, Chu Khánh An, Võ Kim Kha, Trần Quang Minh, Tống Thị Mai Quỳnh, Võ Thị Cẩm Quỳnh, Trần Võ Đức Tân, Lê Sĩ Phong, Vũ Trường Nhân, Huỳnh Thị Vũ Quỳnh // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 45 - 49 .- 610

Mô tả các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và mô bệnh học ở bệnh nhi mắc u tế bào mầm vùng cùng cụt được phẫu thuật tại bệnh viện Nhi Đồng 2 từ 01/01/2018 đến 31/12/2024. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu mô tả hàng loạt ca ở tất cả bệnh nhi dưới 16 tuổi được chẩn đoán UTBM vùng cùng cụt và được phẫu thuật tại bệnh viện Nhi Đồng 2 từ 01/01/2018 đến 31/12/2024. Kết quả: 34 bệnh nhân thỏa tiêu chí chọn mẫu gồm 23,5% nam và 76,5% nữ, tuổi trung vị 2 tháng. Triệu chứng phổ biến nhất là phát hiện u (94,1%). Kích thước u trung bình trên siêu âm và CT lần lượt là 63,09 mm và 86,52 mm. 38,2% ca tăng AFP và 23,5% ca tăng β-hCG. Tăng AFP đơn thuần là yếu tố dự báo có ý nghĩa thống kê đối với nhóm U ác tính (p < 0,001). U quái trưởng thành chiếm đa số (73,5%). Kết luận: Triệu chứng UTBM vùng cùng cụt chủ yếu là phát hiện u với phần lớn u là dạng hỗn hợp trên hình ảnh học và u quái trưởng thành trên mô bệnh học.