CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Lâm sàng

  • Duyệt theo:
1 Phân tích một số yếu tố liên quan đến thực trạng nuôi dưỡng ở người bệnh viêm tụy cấp tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội / Nguyễn Hoàng Nam, Nguyễn Hoàng Thanh, Ngô Đức Ngọc, Nguyễn Thị Thắm, Trần Xuân Ngọc, Nguyễn Thu Hương, Đoàn Thị Phương Thảo // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 116 - 119 .- 610

Phân tích một số yếu tố liên quan đến thực trạng nuôi dưỡng ở người bệnh viêm tụy cấp tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 113 người bệnh VTC điều trị nội trú từ 8/2024–7/2025. Kết quả: Tỷ lệ nuôi dưỡng sớm ( ≤ 48h) đạt 83,2%. Nhóm < 60 tuổi được nuôi dưỡng sớm cao hơn so với nhóm ≥ 60 tuổi (OR=3,55; 95%CI=1,23–10,21). Người bệnh có điểm mNUTRI ≥ 5 hoặc APACHE II ≥ 20 có xu hướng được nuôi dướng sớm nhiều hơn (p<0,05). Không ghi nhận liên quan có ý nghĩa giữa thời điểm nuôi dưỡng và giới tính, BMI, điểm SOFA, phân loại VTC theo Balthazar/CTSI, nguyên nhân VTC hay bệnh lý kèm theo (p>0,05). Kết luận: Đa số người bệnh VTC được nuôi dưỡng sớm. Nuôi dưỡng sớm qua đường tiêu hóa chiếm tỷ lệ cao ở người bệnh viêm tụy cấp, đặc biệt ở nhóm tuổi <60, mNUTRIC ≥5 và APACHE II ≥20. Việc áp dụng nuôi dưỡng sớm an toàn, có lợi, góp phần giảm biến chứng và rút ngắn thời gian điều trị.

2 Thực trạng hội chứng dễ bị tổn thương ở người bệnh cao tuổi mắc suy tim mạn tính / Lê Bích Thuận, Nguyễn Thị Thu Hương, Vũ Thị Thanh Huyền // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 249 - 253 .- 610

Mô tả thực trạng hội chứng dễ bị tổn thương và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi mắc suy tim mạn tính. Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 168 người cao tuổi được chẩn đoán suy tim mạn tính đến khám và điều trị tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương. Hội chứng dễ bị tổn thương được đánh giá bằng thang điểm REFS. Kết quả: tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 77,6 ± 8,9. Nữ chiếm 63,7%. 97% người cao tuổi sống cùng gia đình. 89,3% người cao tuổi trong nghiên cứu mắc suy tim dưới 5 năm. 59,5% đối tượng có suy tim trái, 40,5% suy tim toàn bộ. Tỉ lệ hội chứng dễ bị tổn thương ở người bệnh cao tuổi có suy tim mạn tính là 46,4%, 26,8% người bệnh có tiền hội chứng dễ bị tổn thương. Tuổi cao có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với hội chứng dễ bị tổn thương. Kết luận: Tỷ lệ mắc hội chứng dễ bị tổn thương ở người cao tuổi bị suy tim khá cao (46,4%) và có mối liên quan với tuổi cao. Cần sàng lọc sớm hội chứng dễ bị tổn thương để có thể có các biện pháp dự phòng để giảm nguy cơ xuất hiện các biến cố bất lợi ở nhóm đối tượng trên.

3 Đặc điểm hình ảnh thoát vị đĩa đệm trên cộng hưởng từ và triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân chèn ép rễ thần kinh hông to / Nguyễn Văn Sang, Nguyễn Thế Tùng, Vi Văn Hiếu // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số .- Tr. 244 - 248 .- 610

Mô tả đặc điểm hình ảnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng trên cộng hưởng từ và triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân có hội chứng chèn ép rễ thần kinh hông to. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 102 bệnh nhân được khám có hội chứng chèn ép rễ thần kinh hông to và được chụp cộng hưởng từ cột sống thắt lưng tại Bệnh viện E từ tháng 01 năm 2025 đến tháng 06 năm 2025. Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 22.0. Kết quả: Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng hay gặp ở lứa tuổi 30-50, tuổi trung bình là 41,33 ± 15,692. Tỉ lệ nam/nữ = 1,2. Lâm sàng bệnh nhân thường xuất hiện triệu chứng <12 tuần, đau ở mức độ nhẹ - vừa với điểm VAS trung bình là 3,89 ± 1,534, có triệu chứng đau tại cột sống thắt lưng, nghiệm pháp Lasègue dương tính, đau dọc theo rễ L5 và S1. Trên cộng hưởng từ, đĩa đệm L4/5 và L5/S1 hay bị thoát vị nhất, đa số thoát vị thể trung tâm, gây hẹp ống sống và chèn ép rễ thần kinh độ 1. Kết luận: Triệu chứng lâm sàng thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng đa dạng. Cộng hưởng từ có vai trò rất quan trọng giúp chẩn đoán sớm, chính xác và định hướng điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng.

4 Mối liên quan giữa triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng với rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân viêm cơ tim cấp / Phạm Trần Linh, Vũ Quốc Oai // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 195 - 200 .- 610

Viêm cơ tim là bệnh lý với lâm sàng đa dạng, từ không triệu chứng đến các bệnh cảnh nguy kịch như suy tim cấp, rối loạn nhịp tim, thậm chí tử vong. Các rối loạn nhịp tim thường xuất hiện với nhiều mức độ. Đặc biệt trong giai đoạn cấp, các rối loạn nhịp ác tính là nguyên nhân tử vong ở hầu hết bệnh nhân. Mục tiêu: Tìm hiểu mối liên quan giữa triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng với rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân viêm cơ tim cấp. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến hành trên 51 bệnh nhân viêm cơ tim cấp được điều trị tại Khoa Hồi Sức Tích Cực và Viện Tim mạch - Bệnh Viện Bạch Mai từ tháng 7/2018-7/2019. Các bệnh nhân được khám, làm xét nghiệm, ghi Holter điện tâm đồ hoặc theo dõi monitor 24-48h. Kết quả: Tuổi trung bình 36 ± 16 tuổi, nam giới chiếm 41,2%. Có 66,7% bệnh nhân xuất hiện rối loạn nhịp nguy hiểm và 39,2% bệnh nhân có từ 3 rối loạn nhịp trở lên. Khó thở, huyết áp, lượng nước tiểu, nồng độ Kali, nồng độ CK- MB, nồng độ Troponin T, nồng độ NT-proBNP, phân suất tống máu và các bệnh nhân phải hỗ trợ bằng ECMO là các yếu tố liên quan đến mức độ nguy hiểm và số lượng rối loạn nhịp. Trong đó lượng nước tiểu 24h, nồng độ CK-MB, nồng độ Troponin T, cần phải điều trị ECMO có liên quan độc lập. Kết luận: Bệnh nhân viêm cơ tim có tỷ lệ rối loạn nhịp cao và phức tạp. Các yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng có mối liên quan chặt chẽ với sự xuất hiện của các rối loạn nhịp này.

5 Mô hình nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em dưới 5 tuổi điều trị nội trú tại Bệnh viện Nhi Thái Bình / Phan Trọng Luân, Nguyễn Thị Diệu Thuý, Khúc Văn Lập // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 200 - 203 .- 610

Nhiễm khuẩn hô hấp cấp luôn là vấn đề lớn trong bệnh lý Nhi khoa. Mục tiêu: Mô tả mô hình nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (NKHHCT) ở trẻ em điều trị nội trú tại Bệnh viện Nhi Thái Bình năm 2024. Phương pháp: Nghiên cứu tiến mô tả cắt ngang. Chọn mẫu toàn bộ các bệnh nhân dưới 5 tuổi điều trị nội trú tại Bệnh viện Nhi Thái Bình từ 01/2024 đến 12/2024. Kết quả: Bệnh lý NKHHCT rất đa dạng, cả đường hô hấp trên và hô hấp dưới. Tuổi nhập viện trung bình của trẻ NKHHCT là 15,04±13,98 tháng. Tỷ lệ trẻ trai/trẻ gái là 1,6/1. Viêm mũi họng cấp là bệnh lý đường hô hấp trên thường gặp nhất, chiếm 26,5%. Viêm phổi thường gặp nhất trong nhóm các bệnh lý đường hô hấp dưới, chiếm 73,4%. Tỷ lệ bệnh nhân nhập viện chủ yếu vào mùa đông và mùa xuân. Kết luận: Bệnh NKHHCT chủ yếu gặp ở lứa tuổi nhỏ. Bệnh nhân nhập viện chủ yếu vào mùa đông xuân với NKHHCT đường hô hấp dưới.

6 Áp dụng chỉ số phân suất tống máu toàn bộ (GEF) đo bằng phương pháp hòa loãng nhiệt xuyên phổi trong điều trị bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn / Phạm Thị Quỳnh, Nguyễn Hữu Quân, Phạm Minh Tuấn // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 203 - 206 .- 610

Tìm hiểu mối tương quan phân suất tống máu toàn bộ (GEF) với phân suất tống máu thất trái (EF) trong một số thời điểm ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả tiến cứu trên 45 bệnh nhân ≥18 tuổi, chẩn đoán sốc nhiễm khuẩn theo Sepsis-3 tại Trung tâm Cấp cứu A9, Bệnh viện Bạch Mai từ 8/2024 – 8/2025. GEF được đo bằng phương pháp hòa loãng nhiệt xuyên phổi, LVEF do bác sỹ tim mạch siêu âm ở một số thời điểm nghiên cứu. Các thông số huyết động, lactate, liều norepinephrine, điểm SOFA, APACHE II được ghi nhận. Phân tích tương quan bằng hệ số Spearman, giá trị chẩn đoán của GEF được đánh gía qua đường cong ROC. Kết quả: Tuổi ≥60 chiếm 60%; nam giới 64,4%. Nguồn nhiễm chủ yếu: hô hấp (68,9%). 77,7% có tác nhân gây bệnh xác định, chủ yếu Gram âm (A. baumannii 22,8%, E. coli và K. pneumoniae cùng 17,1%). Tỷ lệ tử vong 57,8%. Nhóm tử vong có lactate, SOFA, APACHEII cao hơn nhóm sống, p<0,05. Có 142 cặp đô GEF – LVEF, mối tương quan giữa GEF và LVEF chặt chẽ r= 0,696 (p<0,001). Giá trị cut-off của GEF trong dự đoán LVEF lần lượt: EF≥40% (14%, AUC 0,677), EF≥50% (18%, AUC 0,795), EF ≥ 60% (21%, AUC 0,835), với độ đặc hiệu 100% ở tất cả các ngưỡng. Kết luận: GEF có mối tương quan chặt chẽ với LVEF và có thể được sử dụng bổ sung hoặc thay thế LVEF trong những tình huống lâm sàng khó tiếp cận siêu âm tim.

7 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hóa cột sống cổ tại khoa Y học Dân tộc - Bệnh viện Đa khoa Đống Đa / Bùi Thị Ngọc Anh, Ngô Quỳnh Hoa, Đinh Thị Lam // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 25 - 29 .- 610

Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân Hội chứng cổ vai cánh tay (HCCVCT) do thoái hóa cột sống cổ (THCSC) tại khoa Y học dân tộc - Bệnh viện Đa khoa Đống Đa. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang 60 bệnh nhân được chẩn đoán HCCVCT do THCSC điều trị tại khoa Y học dân tộc - Bệnh viện Đa khoa Đống Đa từ tháng 8/2024 đến tháng 5/2025. Kết quả: Nhóm tuổi trên 60 chiếm tỉ lệ chủ yếu (60%), đa số là bệnh nhân nữ (85%) và lao động trí óc (61,7%). Các bệnh nhân đến điều trị chủ yếu có thời gian mắc bệnh trên 3 tháng (53,3%), điểm đau VAS mức độ vừa có tỉ lệ cao nhất (85%). Các bệnh nhân hạn chế tầm vận động cột sống cổ và hạn chế sinh hoạt hàng ngày ở mức độ trung bình chiếm tỉ lệ cao nhất đều là 58,3%. 100% bệnh nhân trong nghiên cứu có hình ảnh gai xương trên phim Xquang cột sống cổ. Kết luận: HCCVCT do THCSC là một bệnh với mức độ nặng dần theo tuổi, ảnh hưởng nhiều đến chức năng sinh hoạt hàng ngày của người bệnh.

8 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân ung thư bàng quang nông tại Bệnh viện Ung Bướu Hà Nội / Nguyễn Sơn Tùng, Lê Thị Phượng, Võ Quốc Hoàn // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 17 - 20 .- 610

Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân ung thư bàng quang nông tại bệnh viện Ung bướu Hà Nội. Đánh giá kết quả điều trị ung thư bàng quang nông tại Bệnh viện Ung bướu Hà Nội. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 60 bệnh nhân ung thư bàng quang nông được phẫu thuật bằng nội soi cắt u qua niệu đạo từ tháng 1/2018 đến tháng 12/2023 tại bệnh viện Ung bướu Hà Nội. Kết quả: Tuổi trung bình chung của nhóm đối tượng nghiên cứu là 59,6 ± 11,35; phần lớn đối tượng là nam giới (47/60) chiếm 78,3%; nữ giới chiếm 21,7%. Triệu chứng tiểu máu gặp nhiều nhất 65,0%, 20,0% đau bụng hạ vị, 10% tiểu buốt; 13,2% không có triệu chứng. Bệnh nhân có một u chiếm chủ yếu 58,3%. Bệnh nhân có kích thước u trên 3cm chiếm 26,7%. Vị trí u hay gặp nhất là thành bên bàng quang chiếm 38,3%. Phần lớn đối tượng có độ mô học thấp 75,0%. Chủ yếu ở giai đoạn T1 (85,0%); 11,7% Ta, 3,3% Tis. Sau phẫu thuật: 95,0% bệnh nhân không gặp biến chứng. 80,0% bệnh nhân không tái phát; 20,0% bệnh nhân tái phát sau điều trị. Thời gian tái phát trung bình là 17,25±8,66 tháng. Thời gian sống không u trung bình 33,07 ± 1,13 tháng.

9 Di căn não đơn ổ từ ung thư phổi với biểu hiện giống viêm não : ca lâm sàng và tổng quan tài liệu / Phạm Hữu Khuyên, Vũ Tiến Thế, Trần Quang Lộc, Lê Mỹ Hạnh, Lê Tuấn Vũ, Lê Thanh Dũng // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 360 - 362 .- 610

Chẩn đoán phân biệt giữa tổn thương di căn não đơn độc và viêm não đôi khi gặp nhiều khó khăn do biểu hiện hình ảnh không điển hình và triệu chứng lâm sàng mơ hồ. Chúng tôi báo cáo một trường hợp bệnh nhân nam 42 tuổi, vào viện với triệu chứng đau đầu, chóng mặt, tổn thương não đơn ổ vùng trán trái, không phù não, không ngấm thuốc viền rõ, không tăng sinh mạch hay bất thường trên phổ MRI. Bệnh nhân được điều trị triệu chứng và theo dõi. Sau 3 tháng, tổn thương tiến triển, sinh thiết cho kết quả ung thư biểu mô tuyến di căn từ phổi. Trường hợp này cho thấy cần thận trọng khi đánh giá tổn thương não đơn độc không điển hình, và nhấn mạnh vai trò của tầm soát toàn thân trong các trường hợp nghi ngờ di căn.

10 Hiệu quả đóng ống động mạch bằng thuốc ở trẻ sơ sinh non tháng tại Bệnh viện Đa khoa Ninh Thuận năm 2024 / Lê Huy Thạch, Báo Anh Tiến, Trương Nguyễn Hương Huyền, Lê Thị Hồng Sương, Nguyễn Thanh Tâm // .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 342 - 345 .- 610

Tồn tại ống động mạch (PDA) là một trong những dị tật tim bẩm sinh phổ biến nhất, chiếm 5–10% tổng số bệnh tim bẩm sinh ở trẻ đủ tháng. Tỷ lệ mắc PDA tỷ lệ nghịch với tuổi thai và cân nặng, với tỷ lệ mắc bệnh cao hơn rõ rệt ở trẻ sinh non. Mục tiêu: Xác định tỷ lệ đóng ống động mạch sau điều trị paracetamol tĩnh mạch ở trẻ sơ sinh non tháng và tìm hiểu các yếu tố liên quan đến kết quả đóng ống động mạch. Phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu trên trẻ sơ sinh non tháng nhập khoa Hồi sức Sơ sinh, Bệnh viện Đa khoa Ninh Thuận từ 12/2023 - 9/2024, có chẩn đoán PDA và chỉ định điều trị đóng ống động mạch. Tất cả được điều trị bằng paracetamol truyền tĩnh mạch, siêu âm tim kiểm tra sau 3 ngày kể từ khi bắt đầu điều trị. Kết quả: 25 trẻ sơ sinh non tháng được đưa vào nghiên cứu, bé trai chiếm 64%, tỷ lệ trẻ sinh rất non (<32 tuần) và cực non (<28 tuần) lần lượt là 48% và 12%. Tỷ lệ đóng ống động mạch thành công sau điều trị paracetamol tĩnh mạch đạt 84%. Trong 11 trẻ thở máy trước điều trị, 9 trẻ (81,8%) cai được máy sau điều trị. Phân tích thống kê cho thấy đường kính ống động mạch liên quan có ý nghĩa với kết quả đóng ống động mạch (p < 0,05). Kết luận: Paracetamol tĩnh mạch cho thấy hiệu quả và an toàn trong điều trị đóng ống động mạch ở trẻ sơ sinh non tháng.