CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Hóa dược

  • Duyệt theo:
1 Nghiên cứu khả năng chống oxy hóa của thiamine (vitamin B1) bằng phương pháp phiếm hàm mật độ (DFT) / Nguyễn Thị Thúy Nga, Ngô Thị Chinh, Đào Duy Quang // .- 2020 .- Số 07(38) .- Tr. 51-56 .- 540

Làm rõ khả năng chống oxy hóa của thiamine thông qua ba cơ chế chống oxy hóa thông dụng: chuyển nguyên tử hydro (hydrogen atom transfer - HAT), chuyển đơn điện tử (single electron transfer - SET) và chuyển proton (proton transfer - PT).

2 Nghiên cứu hoạt tính chống oxy hóa của acid caffeic và acid ferulic bằng phương pháp DFT / Trần Hoàng Diệu Thảo, Nguyễn Thị Lê Anh, Đào Duy Quang // .- 2020 .- Số 04(41) .- Tr. 58-65 .- 615

Khảo sát một số cơ chế loại bỏ gốc tự do thông dụng như cơ chế chuyển nguyên tử hydro (hydrogen atom transfer−HAT), cơ chế chuyển đơn điện tử (single electron transfer−SET) và cơ chế chuyển proton (proton transfer−PT).

3 Sự phụ thuộc của năng lượng vùng cấm vào thành phần các chất trong nano tinh thể ba thành phần CdSexS1-x không chứa phosphine / Mẫn Minh Tân, Lê Quốc Duy, Đỗ Quang Tâm, Võ Thị Tuyết Vi, Lê Anh Thi, Nguyễn Minh Hoa // .- 2020 .- Số 04(41) .- Tr. 106-112 .- 540

Các nano tinh thể (NC) ba thành phần CdSexS1-x với x thay đổi (0 ≤ x ≤ 1) đã được chế tạo bằng kỹ thuật bơm nóng các tiền chất. Sự có mặt của các nguyên tố Cadimi, Lưu huỳnh, Selen và sự hình thành các NC CdSexS1-x đã được xác định thông qua phổ tán sắc năng lượng tia X (EDS) và giản đồ nhiễu xạ tia X (XRD). Cấu trúc tinh thể của các NC thu được thể hiện pha giả kẽm.

4 Sự tạo phức của amino acid isoleucine với các ion kim loại Fe3+/Fe2+ và Cu2+/Cu+ – đánh giá nguy cơ oxy hóa khơi mào từ phản ứng khử dạng Fenton / Nguyễn Thị Hương Lan, Trương Đình Hiếu, Ngô Thị Chinh, Đào Duy Quang // .- 2022 .- Số 02(51) .- Tr. 7-17 .- 540

Nghiên cứu giúp hiểu sâu sắc hơn hoạt tính chống oxy hóa của Ile dựa vào phản ứng quét các ion kim loại chuyển tiếp, mà còn gợi mở cái nhìn nhiều chiều về nguy cơ tiền oxy hóa khơi mào từ các phản ứng dạng Fenton của Ile. Các thông tin này có thể quan trọng cho các ứng dụng trong ngành dược.

5 Nghiên cứu mô phỏng DFT tính chất hấp phụ và giải hấp phụ trong dung môi nước của Luteolin và Ambroxol trên -Cyclodextri / Trần Trịnh Bích Trà, Đào Duy Quang // Khoa học và Công nghệ .- 2025 .- Số 4 (71) .- Tr. 65-75 .- 540

-cyclodextrin (-CD) là một oligosaccharide vòng có nhiều ứng dụng trong ngành Dược và công nghiệp Hóa, trong đó có ứng dụng làm chất mang thuốc. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp mô phỏng Lý thuyết phiếm hàm mật độ (DFT) để khảo sát cấu trúc tương tác và năng lượng tương tác của -CD trong ứng dụng làm chất mang thuốc cho hai hoạt chất là luteolin và ambroxol, đặc trưng cho các chất dạng polyphenol và amines. Kết quả tính toán cho thấy quá trình hấp phụ của cả luteolin và ambroxol lên -CD đều diễn ra thuận lợi và tỏa nhiệt mạnh, với các giá trị năng lượng Gibbs tự do (rG0) và enthalpy tiêu chuẩn (rH0) đều âm. Cặp giá trị rG0/ rH0 của cấu hình hấp phụ bền nhất đối với luteolin và ambroxol lần lượt bằng -22,7 / -40,5 kcal/mol và -16,3 / -32,1 kcal/mol. Khả năng giải hấp phụ hai hoạt chất này tại protein đích (angiotensin I và II) cũng được khảo sát thông qua việc so sánh năng lượng hấp phụ. Kết quả cho thấy -CD không thể giải hấp luteolin tại hai vị trí amino acids đặc trưng (Asp và Tyr), nhưng có thể giải hấp phụ ambroxol tại vị trí Tyr. Nghiên cứu này hi vọng có thể góp phần vào việc dự đoán khả năng ứng dụng của -CD làm chất mang thuốc trong ngành Dược.

6 Nghiên cứu ảnh hưởng của thế tương tác Coulomb và sự mất cân bằng khối lượng lên các trạng thái ngưng tụ exciton-polariton / Đỗ Thị Hồng Hải, Nguyễn Thị Hậu, Phan Văn Nhâm // Khoa học và Công nghệ .- 2025 .- 4(71) .- Tr. 112-119 .- 541

Mô tả ảnh hưởng của thế tương tác Coulomb lên trạng thái ngưng tụ của exciton, polariton và photon trong vi hốc bán dẫn mất cân bằng khối lượng ở nhiệt độ T=0. Bằng cách áp dụng gần đúng Hartree-Fock không giới hạn cho mô hình hai dải năng lượng có tương tác exciton - photon và lực hút Coulomb giữa điện tử và lỗ trống, hệ phương trình tự hợp xác định các tham số trật tự trạng thái ngưng tụ được xác định. Sự cạnh tranh giữa các tham số trật tự thể hiện cấu trúc trạng thái ngưng tụ phức tạp trong hệ khi thay đổi cường độ tương tác Coulomb. Khi giảm sự khác biệt giữa khối lượng của điện tử và lỗ trống, các tham số trật tự tăng thể hiện sự ổn định của hệ trong các trạng thái ngưng tụ. Sự phụ thuộc vào xung lượng của biên độ lai hóa cặp điện tử-lỗ trống và mật độ photon khẳng định trạng thái ngưng tụ dạng BEC của hệ.

7 Tổng hợp MnFe2O4 trên nền than hoạt tính từ vỏ trấu và ứng dụng hấp phụ xanh methylene trong dung dịch nước / Nguyễn Nho Dũng, Nguyễn Thanh Bình, Võ Châu Ngọc Anh, Lê Thị Thu Phương, Nguyễn Đức Minh, Nguyễn Mậu Thành // .- 2024 .- Số 02 (63) - Tháng 4 .- Tr. 63-72 .- 615

Đề cập đến các kết quả nghiên cứu chi tiết hơn về tổng hợp vật liệu MnFe2O4 trên nền than hoạt tính từ tro trấu (MnFe2O4/AC) bằng phương pháp thủy nhiệt và ứng dụng hấp phụ xanh methylene trong dung dịch nước.

8 Khảo sát khả năng chống oxy hóa từ thân cành Cù đèn (Croton oblongifoliusRoxb.) / Từ Khởi Thành, Nguyễn Thanh Tùng, Ngô Hoàng Long, Châu Thị Nhã Trúc // .- 2023 .- Số 02 (57) - Tháng 4 .- Tr. 26-34 .- 615

Khảo sát thành phần và hoạt tính chống oxy hóa của C. oblongifolious để bổ sung cơ sở khoa học về nguồn dược liệu tiềm năng nhằm phát triển các sản phẩm bổ sung, phòng ngừa hoặc điều trị bệnh.

9 Khảo sát hàm lượng phenolic tổng, flavonoid tổng và tác dụng chống oxy hóa của vỏ quả gấc (Momordica cochinchinensis) / Nguyễn Khánh Thuỳ Linh, Phạm Thị Hiền Thư // .- 2023 .- Số 02 (57) - Tháng 4 .- Tr. 74-80 .- 615

Xác định hàm lượng phenolic tổng, flavonoid tổng và khả năng chống oxy hoá của các cao chiết từ vỏ quả gấc. Định lượng phenolic tổng bằng thuốc thử Folin ciocalteu và flavonoid tổng bằng thuốc thử AlCl3.

10 Phân tích hàm lượng chì cadmi và asen trong cây ngải cứu bằng phương pháp ICP-MS / Nguyễn Thị Thu Thúy, Vương Trường Xuân, Nguyễn Ngọc Tùng, // .- 2020 .- Số 6 .- Tr. 205-211 .- 610

Đánh giá hàm lượng kim loại nặng trong cây thảo dược có ý nghĩa quan trọng đối với an toàn sức khỏe của người sử dụng. Trong nghiên cứu này, hàm lượng của một số kim loại nặng gồm Pb, Cd và As trong cây ngải cứu, được thu thập tại 12 khu vực khác nhau thuộc các tỉnh miền Bắc Việt Nam, đã được phân tích bằng phương pháp ICP-MS. Giới hạn phát hiện của phương pháp phân tích đối với Pb, Cd và As lần lượt là 0,010; 0,012; 0,045 ppb, độ thu hồi đối với Pb, Cd, As của phương pháp nằm trong khoảng 81,00 – 93,17%. Hàm lượng trung bình của Pb, Cd và As trong các mẫu cây ngải cứu lần lượt là 1,489 mg/Kg (0,247-3,294 mg/Kg); 0,195 mg/Kg (0,068-0,389 mg/Kg); 0,343 mg/Kg (0,149-0,463 mg/Kg). Nhìn chung, hàm lượng của các nguyên tố Pb, Cd và As đều nằm trong giới hạn cho phép đối với cây thảo dược khi so sánh với một số tiêu chuẩn của Canada, Trung Quốc và WHO, ngoại trừ một số mẫu có hàm lượng Cd cao hơn giới hạn cho phép của Cd theo tiêu chuẩn của WHO.