CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Hóa dược
31 Nghiên cứu tổng hợp kẽm kojic và tác dụng ức chế tyrosinase / Trương Phương, Hoàng Thị Hoài Thương, Nguyễn Quốc Thái // Dược học .- 2019 .- Số 10 (số 522 năm 59) .- Tr. 22-27 .- 615
Cung cấp các lợi ích làm trắng của acid kojic và tác dụng làm đẹp da của kẽm, làm giảm kích ứng, tăng tính ổn định của acid kojic.
32 Cải tiến quy trình tổng hợp một số dẫn chất 1,3,4-oxadiazol-2-amin bằng phương pháp đóng vòng qua trung gian oxy hóa I2 thông qua sự tạo thành liên kết C-O / Nguyễn Đinh Thị Thanh Tuyền, Hoàng Duy Gia, Trương Ngọc Tuyền // Dược học .- 2019 .- Số 10 (số 522 năm 59) .- Tr. 28-32 .- 615
Thay đổi dung môi, điều kiện phản ứng và phương pháp tinh chế để nâng cao hiệu suất tổng hợp, tạo nguồn nguyên liệu dồi dào để tổng hợp các dẫn chất khác từ khung 1,3,4-oxadiazol-2-amin.
33 Ứng dụng phép biến đổi Fourier gián đoạn phổ tử ngoại tỷ đối để định lượng đồng thời hai hoạt chất trong một số chế phẩm hạ nhiệt giảm đau / Trương Thị Thư Hường // Dược học .- 2019 .- Số 10 (số 522 năm 59) .- Tr. 38-41 .- 615
Triển khai ứng dụng biến đổi Fourier rời rạc cho phép định lượng đồng thời bằng quang phổ tử ngoại hai hoạt chất trong một số chế phẩm hạ nhiệt giảm đau có chứa paracetamol hiện đang lưu hành trên thị trường.
34 Nghiên cứu tổng hợp hoạt chất natri tetracarboxymethyl naringenin chalcon làm nguyên liệu bào chế mỹ phẩm / Nguyễn Văn Tài, Lê Thành Nghị, Nguyễn Thị Thu Trang // Dược học .- 2019 .- Số 10 (số 522 năm 59) .- Tr. 45-50 .- 615
Nghiên cứu quy trình tổng hợp natri tetracarboxymethyl naringenin chalcon từ naringenin.
35 Thẩm định quy trình xác định độ tinh khiết hóa phóng xạ của thuốc 2-[18F]fluoro-2-deoxy-D-glucose (18F-FDG) / Hồ Đắc Hùng, Nguyễn Xuân Cảnh, Võ Thị Bạch Huệ // Dược học .- 2019 .- Số 9 (Số 521 năm 59) .- Tr. 27-31 .- 615
Xây dựng và thẩm định quy trình xác định độ tinh khiết hóa phóng xạ của thuốc 2-[18F]fluoro-2-deoxy-D-glucose (18F-FDG) được thực hiện nhằm kiểm soát đánh giá chất lượng thuốc 18F-FDG sản xuất tại Bệnh viện Chợ Rẫy và làm cơ sở cho việc khảo sát các chỉ tiêu còn lại.
36 Xây dựng phương pháp định tính nguyên liệu tạp chất A của terazosin bằng sắc ký lớp mỏng / Đỗ Thị Thanh Thủy, Nguyễn Hải Nam // Dược học .- 2019 .- Số 9 (Số 521 năm 59) .- Tr. 68-71 .- 615
Xây dựng phương pháp định tính nguyên liệu tạp chất A của terazosin bằng sắc ký lớp mỏng để bổ sung thêm phương pháp định tính cho nguyên liệu tạp chất A của terazosin.
37 Cải tiến quy trình tổng hợp mesna qua trung gian natri S-(2-sulfonatoethyl)sulfurothioat / Đào Nguyệt Sương Huyền, Nguyễn Đình Luyện, Nguyễn Văn Hải // Dược học .- 2019 .- Số 9 (Số 521 năm 59) .- Tr. 83-88 .- 615
Khảo sát các thông số quy trình tổng hợp, tinh chế mesna qua trung gian natri S-(2-sulfonatoethyl)sulfurothioat và nâng cao hiệu suất ở quy mô phòng thí nghiệm.
38 Một số hợp chất phân lập và tác dụng gây độc tế bào ung thư từ lá cây xăng máu hạnh nhân Horsfieldia amygdalina (Wall.) Warb. / Lê Nguyễn Thành, Vũ Thị Kim Oanh, Nguyễn Văn Nam // Dược học .- 2019 .- Số 7 (Số 519 năm 59) .- Tr. 63-66 .- 615
Phân lập và xác định cấu trúc của 3 hợp chất piperitol, seasamin và biochanin từ loài Horsfieldia amygdalina.
39 Nghiên cứu tổng hợp và thử hoạt tính kháng vi khuẩn của một số dẫn chất 5-(halogenobenzyliden)-3-(4-clorosalicylamido)rhodanin / Nguyễn Ngọc Bảo Hà, Huỳnh Trường Hiệp, Lê Thị Cẩm Tú // Dược học .- 2019 .- Số 7 (Số 519 năm 59) .- Tr. 72-75 .- 615
Tổng hợp các dẫn chất 5-(halogenobenzyliden)-3-(4-clorosalicylamido)rhodanin và khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của các dẫn chất thu được.
40 Tổng hợp và thử hoạt tính sinh học của một số dẫn chất benzamid có nhân quinazolin (2) / Đoàn Thanh Hiếu, Nguyễn Thị Thuận // Dược học .- 2019 .- Số 6 (Số 518 năm 59) .- Tr. 46-49 .- 615
Tổng hợp một số dẫn chất có cùng khung cấu trúc N-hydroxybenzamid mang dị vòng quinazolin và thử hoạt tính sinh học của chúng.





