CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Ngôn ngữ học

  • Duyệt theo:
1 Một số vấn đề cơ bản của phân tích diễn ngôn với sự trợ giúp của khối liệu / Phan Thanh Bảo Trân, Nguyễn Thị Diệp Như, Bùi Thanh Tường Thụy // .- 2025 .- Số 12 .- Tr. 51-60 .- 400

Bài báo này khảo sát phân tích diễn ngôn từ một góc nhìn liên ngành, tập trung vào sự giao thoa giữa phân tích diễn ngôn và ngôn ngữ học ngữ liệu. Nghiên cứu nhằm làm rõ vai trò tương ứng của ngôn ngữ học ngữ liệu và phân tích diễn ngôn trong nghiên cứu ngôn ngữ học liên ngành. Nghiên cứu về ngôn ngữ trong sử dụng cần được đặt trên nền tảng lý thuyết của ngôn ngữ học và phân tích diễn ngôn. Bài báo này cung cấp một cái nhìn tổng quan mang tính nhập môn về chủ đề, hơn là một phân tích chuyên sâu, và hướng tới việc đặt nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo mang tính toàn diện hơn.

2 Ẩn dụ thức thể hiện nghĩa phủ định trong hội thoại tiếng Việt / Đặng Đức Anh // .- 2025 .- Số 9 .- .- 400

Nghiên cứu đề xuất 05 mô hình cấu trúc ẩn dụ thức điển hình, trong đó các mệnh đề phủ định trực tiếp được chuyển sang các hình thức thức nghi vấn nhằm điều chỉnh nghĩa liên nhân phù hợp với quy ước lịch sự tiếng Việt. Kết quả góp phần ủng hộ khả năng ứng dụng lí thuyết Ngôn ngữ học chức năng hệ thống nói chung và lí thuyết về ẩn dụ ngữ pháp nói riêng ra ngoài phạm vi tiếng Anh, đồng thời có thể cung cấp nguồn tư liệu tham khảo trong giảng dạy và nghiên cứu tiếng Việt.

3 Đối chiếu một số từ Hán Việt và từ tương ứng trong tiếng Trung hiện đại về ngữ nghĩa và sử dụng / Nguyễn Thị Phương Thùy // .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 128-134 .- 400

Bài viết này tập trung đối chiếu, phân tích sự tương đồng và khác biệt về ngữ nghĩa (trường nghĩa, sắc thái nghĩa, nghĩa biểu vật) và cách sử dụng (phong cách ngôn ngữ, tổ hợp từ cố định, chức năng ngữ dụng) giữa các cặp từ HV và từ TTHĐ tương ứng. Bằng phương pháp phân tích đối chiếu, nghiên cứu trường hợp điển hình, kết hợp khảo sát giảng viên và sinh viên, bài viết chỉ ra các dạng dịch chuyển ngữ nghĩa phổ biến (thu hẹp, mở rộng, chuyển nghĩa hoàn toàn), sự khác biệt về sắc thái biểu cảm, phạm vi kết hợp và ngữ cảnh sử dụng.

4 Phân tích cấu trúc bài phê bình sách chuyên ngành ngôn ngữ học viết bằng tiếng Anh / Nguyễn Bích Hồng // .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 32-41 .- 400

Nghiên cứu hướng tới xây dựng mô hình cấu trúc bài phê bình sách Ngôn ngữ học để làm nguồn tài liệu tham khảo cho các nhà Ngôn ngữ học ở Việt Nam và đóng góp vào kho tàng lí luận về phân tích thể loại trong và ngoài nước.

5 Về các địa danh có yếu tố “quèn” ở Việt Nam / Trần Thị Hồng Hạnh // .- 2025 .- Số 5 .- Tr. 9-17 .- 400

Bài viết này tập trung vào các địa danh có yếu tố Quèn ở Việt Nam và tiếp cận chúng từ góc độ liên ngành. Các tài liệu ngôn ngữ học cũng như các tài liệu sử học, khảo cổ học, địa lý học đã thu thập được cho thấy việc giải thích ý nghĩa và xác định nguồn gốc của địa danh Quèn khá phức tạp. Bài viết cũng gợi ý về hướng tiếp cận địa danh này theo hướng tiếp xúc ngôn ngữ và đây sẽ là hướng nghiên cứu cần được tiếp tục để có thể đưa ra được giả thiết về nguồn gốc của địa danh này.

6 Động từ liên kết trong tiếng Anh và các đơn vị tương đương trong tiếng Việt: Tiếp cận từ ngôn ngữ học đối chiếu / Lương Bá Phương // .- 2025 .- Số 7 .- Tr. 66-72 .- 400

Bài báo này trình bày nghiên cứu đối chiếu động từ liên kết trong tiếng Anh và các biểu thức tương đương trong tiếng Việt trên ba phương diện chính: cú pháp, ngữ nghĩa và ngữ dụng. Dựa trên cơ sở lý thuyết của ngôn ngữ học đối chiếu và ngữ pháp chức năng, nghiên cứu xác lập khung phân tích liên hệ giữa các động từ liên kết tiếng Anh như be, become, seem,vv và các biểu thức tương ứng trong tiếng Việt như là, trở thành, có vẻ, trông, dường như,vv. Kết quả phân tích cho thấy rằng mặc dù khác biệt về hình thức ngữ pháp-tiếng Anh thiên về cấu trúc cú pháp cố định, trong khi tiếng Việt linh hoạt và phụ thuộc nhiều vào ngữ cảnh-cả hai ngôn ngữ đều có các phương tiện diễn đạt tương đồng về chức năng: định danh, mô tả đặc điểm, biểu thị cảm xúc và thay đổi trạng thái. Ngoài ra, bài báo cũng xây dựng bảng phân loại đối chiếu giữa các nhóm động từ liên kết và biểu thức tiếng Việt theo chức năng và mức độ tương đương. Bài viết góp phần làm rõ bản chất của cấu trúc liên kết trong hai ngôn ngữ, từ đó cung cấp cơ sở thực tiễn cho giảng dạy ngữ pháp, biên - phiên dịch, và phát triển tài liệu giáo dục ngôn ngữ có tính liên hệ đối chiếu.

7 Đặc điểm tri nhận ngôn ngữ của từ chỉ số lượng ít trong tiếng Việt và so sánh với các yếu tố liên quan trong tiếng Hán / Đặng Thụy Liên // .- 2022 .- Số 02(51) .- Tr. 75-86 .- 400

Tổng quan về từ chỉ số lượng ít trong tiếng Việt; Đặc điểm ngữ pháp, ngữ dụng của các từ chỉ số lượng ít thông dụng trong tiếng Việt; So sánh đặc trưng chỉ “lượng” của các từ chỉ số lượng ít trong tiếng Việt; So sánh từ chỉ số lượng ít trong tiếng Việt và các yếu tố liên quan trong tiếng Hán.

8 Nghiên cứu xây dựng từ điển địa danh tâm linh / Hoàng Thị Nhung // .- 2024 .- Tháng 4 .- 117-128 .- 390

Tìm hiểu những cơ sở lý luận và thực tiễn về Từ điển địa danh tâm linh và nghiên cứu trường hợp cụ thể về địa danh tâm linh tỉnh Quảng Bình. Từ đó, đề xuất mô hình biên soạn một số cuốn Từ điển địa danh tâm linh.

9 Giải mã một truyện cười từ góc độ ngữ nghĩa học diễn ngôn / Trần Kim Phượng // .- 2024 .- Số 4 (402) .- Tr. 3-13 .- 400

Phân tích diễn ngôn là một đường hướng nghiên cứu thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà Việt ngữ học. Trong bài báo này, chúng tôi tiếp tục lựa chọn một truyện cười ngắn, với mục đích triển khai thật triệt để hai lí thuyết cơ bản của phân tích diễn ngôn, trong đó có chú ý khai thác ngữ vực theo quan điểm của M. Halliday, J. Martin và tính quan yếu của diễn ngôn theo quan điểm của Dan Sperber và Deirdre Wilson.

10 Thiết kế học liệu đọc hiểu tiếng Anh theo định hướng nghề nghiệp cho sinh viên khối ngành kĩ thuật tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội từ góc nhìn của Ngôn ngữ học chức năng hệ thống / Lê Thị Lan Anh, Lê Thị Hương Thảo // .- 2024 .- Số 6 (404) .- Tr. 27-36 .- 420

Ngôn ngữ học chức năng hệ thống là một lí thuyết nghiên cứu ngôn ngữ học gắn với ngữ cảnh. Nhờ tính ứng dụng cao, lý thuyết ngôn ngữ học hiện đại này được vận dụng để giải quyết rất nhiều vấn đề trong nghiên cứu và giáo dục ngôn ngữ nhà trường, trong đó có vấn đề thiết kế học liệu đọc hiểu để dạy học ngoại ngữ.