CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Ngôn ngữ học
1 Các phương tiện biểu hiện nghĩa tình thái ý kiến của phát ngôn hỏi trong chương trình bạn muốn hẹn hò / Lê Thanh Hương // .- 2026 .- Số 3(379) .- Tr. 24-33 .- 400
Đề tài đã tiến hành khảo sát và nghiên cứu nghĩa tình thái ý kiến trong phát ngôn hỏi (từ tư liệu chương trình truyền hình thực tế "Bạn muốn hẹn hò") và thu được một số kết quả nghiên cứu đáng chú ý. Đại từ nghi vấn hỏi về tính chất, trạng thái của sự vật được sử dụng với số lượng nhiều nhằm làm sáng rõ ý kiến, sự đánh giá, cách nhìn nhận và thái độ của người được hỏi đối với sự tình mà người hỏi quan tâm. Quan hệ từ chỉ sự lựa chọn cũng được sử dụng nhiều để tạo nên tính nghi vấn cao về sự lựa chọn của đối tượng giao tiếp.
2 Mối quan hệ giữa con người và tự nhiên dưới góc nhìn ngôn ngữ học sinh thái / Giã Thị Tuyết Nhung, Phan Văn Hòa // .- 2026 .- Số 1(377) .- Tr. 27-37 .- 400
Nghiên cứu này nhằm khám phá cách ngôn ngữ kiến tạo ý thức sinh thái và bản sắc nhân loại thông qua việc phân tích diễn ngôn sinh thái và cấu trúc thời gian trong kiệt tác Silent Spring của Rachel Carson (1962). Bằng giọng kể nữ tính, chậm rãi và giàu cảm xúc, Carson đã biến lời cảnh báo khoa học thành diễn ngôn nhân bản, khơi dậy ý thức sinh thái tập thể và định hình nền tảng cho văn học sinh thái cũng như ngôn ngữ học sinh thái phê phán hiện đại.
3 Ẩn dụ ý niệm về cuộc đời trong tác phẩm Hamlet của tác giả William Shakespeare / Vũ Thị Minh Phương // .- 2026 .- Số 1(377) .- Tr. 66-77 .- 400
Nghiên cứu này tập trung khảo sát ẩn dụ ý niệm về cuộc đời trong tác phẩm Hamlet của William Shakespeare dựa trên khung lí thuyết ngôn ngữ học tri nhận. Nghiên cứu không chỉ đóng góp vào việc hệ thống hóa các ẩn dụ ý niệm “cuộc đời”, mà còn gợi mở cách tiếp cận văn học dưới góc nhìn tri nhận, đưa ra các diễn giải liên văn hóa, làm phong phú thêm cho nghiên cứu cũng như dịch thuật các tác phẩm của Shakespeare.
4 Tiếp cận ngôn ngữ học hình pháp: Các mô hình nghiên cứu và khả năng ứng dụng / Phạm Hữu Đức // .- 2026 .- Số 2(378) .- Tr. 38-43 .- 400
Bài viết này tiếp cận ngôn ngữ học hình pháp như một lĩnh vực liên ngành của ngôn ngữ học ứng dụng, xem xét cách thức ngôn ngữ và các phương thức kí hiệu khác vận hành trong bối cảnh pháp lí và tư pháp. Trên cơ sở khái quát lịch sử hình thành và ba phân ngành chính của ngôn ngữ học hình pháp, bài viết phân tích bốn mô hình nghiên cứu tiêu biểu: Phân tích diễn ngôn trong văn bản và tương tác pháp lí; Độ đo phong cách kết hợp ngôn ngữ học đối chiếu trong xác định tác giả; Phân tích phổ âm trong nhận diện giọng nói và người nói; Ngữ pháp hình ảnh trong xử lí tài liệu và giao tiếp kĩ thuật số.
5 Mối quan hệ giữa phương ngữ với môi trường tự nhiên từ góc nhìn của ngôn ngữ học sinh thái (Trên tư liệu từ địa phương Nam Bộ) / Trịnh Cẩm Lan // .- 2025 .- Số 11a(374) .- Tr. 24-36 .- 400
Bài viết này nghiên cứu mối quan hệ tương tác phức tạp giữa ngôn ngữ và môi trường, đặc biệt tập trung vào vốn từ địa phương Nam Bộ (PNN) dưới góc nhìn của Ngôn ngữ học sinh thái (Ecolinguistics). Ngôn ngữ học sinh thái là lĩnh vực liên ngành nghiên cứu cách ngôn ngữ phản ánh, định hình và chịu ảnh hưởng của thế giới tự nhiên và xã hội xung quanh.
6 Phạm trù thang độ trong hài kịch tình huống 'Friends' / Nguyễn Quang Ngoạn, Nguyễn Tiến Phùng, Võ Duy Đức // .- 2025 .- Số 10(373) .- Tr. 21-29 .- 800
Nghiên cứu này ứng dụng hệ thống Thang độ trong Thuyết Đánh giá (Martin & White, 2005) để phân tích lời thoại của sáu nhân vật chính trong hài kịch tình huống “Friends”. Nghiên cứu không chỉ mở rộng ứng dụng Thuyết Đánh giá vào phân tích diễn ngôn đời thường thể hiện qua phim ảnh mà còn cung cấp nguồn tư liệu thực tiễn cho lĩnh vực giảng dạy ngôn ngữ và nghiên cứu truyền thông đại chúng.
7 Cấu tạo của tham thoại cầu khiến trong kịch Nguyễn Huy Tưởng / Trần Thanh Vân, Đinh Thị Thùy Duyên // .- 2025 .- Số 10(373) .- Tr. 175-185 .- 400
Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo tham thoại cầu khiến trong kịch Nguyễn Huy Tưởng góp phần chỉ ra đặc trưng sử dụng ngôn ngữ hội thoại trong kịch. Kết quả của bài viết cũng góp phần mang lại ngữ liệu quan trọng cho việc nghiên cứu giảng dạy và học tập môn Ngữ văn về thể loại kịch.
8 Ngôn ngữ học đối chiếu: “Đối chiếu”, “so sánh” và “tertium comparations” / Nguyễn Văn Khang // .- 2025 .- Số 11a(374) .- Tr. 5-15 .- 400
Tập trung vào ba khái niệm cơ bản của ngôn ngữ học đối chiếu là “đối chiếu”, “so sánh” và “Tertium comparationis” (với cách dịch khác nhau trong tiếng Việt). Với cách nhìn “trong người có ta và trong ta có người”, bài viết cố gắng phân tích chỉ ra các cách nhìn khác nhau đối với mỗi thuật ngữ, theo đó để thấy được đặc điểm của của mỗi thuật ngữ và cả sự chồng lấn giữa chúng.
9 Hành động ngôn ngữ hỏi trực tiếp trong phỏng vấn trên báo điện tử / La Thị Mỹ Quỳnh, Nguyễn Hoàng Lan // .- 2025 .- Số 11a(374) .- Tr. 66-76 .- 400
Bài viết tập trung làm rõ những vấn đề cơ bản về hành động ngôn ngữ, về thể loại phỏng vấn báo chí, đặc biệt là lí thuyết về hành động ngôn ngữ hỏi trực tiếp và phỏng vấn trên báo điện tử. Từ đó, có thể đề xuất một số kiến giải giúp người phỏng vấn sử dụng hiệu quả hơn các hành động hỏi trực tiếp trong phỏng vấn trên báo điện tử.
10 Phân tích phương tiện biểu hiện nghĩa liên nhân trong phần tóm tắt của các báo khoa học xã hội bằng tiếng Anh và tiếng Việt / Dương Thị Thảo // .- 2025 .- Số 11a(374) .- Tr. 128-140 .- 400
Nghiên cứu này tập trung phân tích nghĩa liên nhân trong phần tóm tắt của các bài báo khoa học xã hội viết bằng tiếng Anh và tiếng Việt, dựa trên ba bình diện: Thức, tình thái và đại từ nhân xưng. Những kết quả này phản ánh sự khác biệt văn hóa và đặc điểm giao tiếp học thuật ở hai ngôn ngữ trong phạm vi bài báo khoa học xã hội.





