CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Dược

  • Duyệt theo:
501 Bào tử bacillus subtilis cải thiện hậu quả sốc nhiệt bằng cách giảm tổn thương oxy hoá / Dương Nguyễn Ánh Ngọc, Nguyễn Thị Linh Giang, Trần Dương Thảo // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 40 - 46 .- 610

Xác định hiệu quả của một số chủng Bacillus đã được chứng minh có các đặc tính probiotic trong việc làm giảm tổn thương oxy hoá gây ra bởi sốc nhiệt trên mô hình chuột.

502 Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật chẩn đoán nhiễm nấm trung roi âm đạo ở phụ nữ đến khám tại bệnh viện Trường Đại học Y dược Huế / Nguyễn Phước Vĩnh, Tôn Nữ Phương Anh // Y dược học (Điện tử) .- 2016 .- Số 32 .- Tr. 43-51 .- 610

Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật chẩn đoán nhiễm nấm, trung roi âm đạo trên 201 phụ nữ đến khám tại bệnh viện Trường Đại học Y dược Huế. Kết quả cho thấy kỹ thuật xét nghiệm trực tiếp có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, hữu ích cho chẩn đoán nhiễm nấm, trùng roi âm đạo. Kỹ thuật ELISA có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, hữu ích cho chẩn đoán nhiễm trùng roi âm đạo, nhất là trong nghiên cứu dịch tễ học.

503 Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại bệnh viện Trường Đại học Y dược Huế / Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng // .- 2016 .- Số 32 .- Tr. 76 - 84 .- 610

Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại bệnh viện trường Đại học Y dược Huế trên 388 bệnh nhân được chẩn đoán tăng huyết áp. Kết quả cho thấy tất cả các thuốc hạ áp gặp trong mẫu nghiên cứu đều nằm trong danh mục thuốc hạ áp theo khuyến cáo của hội Tim mạch học Việt Nam. Tỷ lệ sử dụng phác đồ đa trị cao hơn tỷ lệ sử dụng phác đồ đơn trị. Tỷ lệ tương tác thuốc thuốc khá thấp, phần lớn bệnh nhân được đánh giá là có tình trạng tốt khi ra viện.

504 Đánh giá kết quả điều trị tổn thương cổ tử cung bằng phương pháp áp lạnh tại Cần Thơ / Lâm Đức Tâm, Nguyễn Vũ Quốc Huy // .- 2016 .- Số 32 .- Tr. 69-75 .- 610

Đánh giá kết quả điều trị tổn thương cổ tử cung bằng phương pháp áp lạnh tại Cần Thơ trên 44 phụ nữ có chồng từ 18-69 tuổi. Kết quả cho thấy ddieuf trị tổn thương tiền ung thư cổ tử cung bằng phương pháp áp lạnh ghi nhận tỷ lệ điều trị khỏi tăng dần từ 43,18 phần trăm ở 2 tuần đầu sau điều trị đến 100 phần trăm sau sáu tháng theo dõi. 54,55 phần trăm có tác dụng phụ lúc điều trị và dấu hiệu đau. Có 2 trường hợp phải điều trị áp lạnh lần thứ 2, chiếm tỷ lệ là 4,55 phần trăm. Không có trường hợp nào áp lạnh lần thứ 3.

505 Hiệu quả can thiệp tật khúc xạ học đường ở học sinh trung học cơ sở tại thành phố Đà Nẵng / Hoàng Hữu Khôi, Võ Văn Thắng, Hoàng Ngọc Chương // .- 2016 .- Số 32 .- Tr. 101-107 .- 610

Đánh giá kết quả can thiệp tật khúc xạ học đường ở học sinh trung học cơ sở tại thành phố Đà Nẵng. Kết quả cho thấy mô hình can thiệp dựa vào cộng đồng có sự tham gia cộng đồng qua các giải pháp mang tính bền vững như truyền thông tích cực kết hợp giải pháp cải thiện điều kiện vệ sinh học đường dựa vào sự huy động nguồn lực của nhà trường và gia đình với sự hỗ trợ kỹ thuật y học thích hợp với cộng đồng đã góp phần làm giảm tỷ lệ tật khúc xạ ở học sinh.

506 Phân tích chi phí của chương trình tiêm chủng mở rộng ở tuyến y tế cơ sở tỉnh Thừa Thiên Huế / Nguyễn Hoàng Lan, Nguyễn Thị Tình // .- 2016 .- Số 32 .- Tr. 128-136 .- 610

Xác định tổng chi phí của chương trình tiêm chủng mở rộng ở tuyến y tế cơ sở tỉnh Thừa Thiên Huế trong 6 tháng đầu năm 2014. Tổng chi phí của chương trình tiêm chủng mở rộng trong 6 tháng đầu năm 2014 ở 9 xã/phường là 452.947,417 đồng (khoảng 21.532 USD), trong đó chi phí vaccine chiếm cao nhất. Chi phí tiêm đủ liều cho trẻ dưới 1 tuổi là 456.059 đồng ( khoảng 21,68 USD) cao hơn ngưỡng 15 USD theo khuyến cáo của WHO. Tỷ lệ hao phí vaccine có ảnh hưởng mạnh lên chi phí này.

507 Thực trạng sâu răng và một số yếu tố liên quan ở học sinh trường tiểu học Phú Hòa thành phố Huế / Lê Văn Nhật Thắng, Trần Tấn Tài // .- 2016 .- Số 0 .- Tr. 82-87 .- 610

Mô tả thực trạng sâu răng và một số yếu tố liên quan trên 319 học sinh từ 6-10 tuổi trường tiểu học Phú Hòa thành phố Huế năm 2015. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sâu răng chung ở học sinh là 73,7 phần trăm, trong đó sâu răng sữa là 69,9 phần trăm và sâu răng vĩnh viễn là 47,6 phần trăm. Các yếu tố liên quan tới sâu răng gồm có chỉ đánh răng 1 lần trong ngày, không súc miệng sau mỗi bữa ăn, có mảng bám, thói quen ăn uống ngọt thường xuyên, thay bàn chải trên 3 tháng và bố mẹ không nhắc nhở.

508 Tình hình sử dụng thuốc nam cho phụ nữ mang thai và sau sinh của nhân dân phường An Hòa thành phố Huế / Nguyễn Thị Lệ Hà, Phạm Thị Xuân Mai // .- 2017 .- Số 0 .- Tr. 141-147 .- 610

Khảo sát tình hình sử dụng thuốc nam cho phụ nữ mang thai và sau sinh của nhân dân phường An Hòa thành phố Huế. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sử dụng thucos nam cho phụ nữ mang thai và sau sinh tại phường An Hòa là 70,7 phần trăm. Ngải cứu và vằng được sử dụng nhiều nhất. Có 5 bài thuốc được nhân dân phường An Hòa dùng cho phụ nữ mang thai và sau sinh.

509 Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính kháng khuẩn phân đoạn Chloroform của cây an điền nón (Hedyotis Pilulifera (PIT.) T.N.Ninh - Rubiaceae) / Phạm Nguyễn Nguyệt Lan, Lê Thị Bích Hiền // .- 2016 .- Số 0 .- Tr. 126-131 .- 610

Chiết xuất, phân lập và nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính kháng khuẩn phân đoạn Chloroform của cây an điền nón (Hedyotis Pilulifera (PIT.) T.N.Ninh - Rubiaceae). Nghiên cứu cho thấy đã phân lập và xác định cấu trúc hóa học của 2 hợp chất từ phân đoạn Chloroform của cây an điền nón là Betulinic acid và Oleanic acid.

510 Khảo sát tuổi động mạch theo thang điểm Framingham trên bệnh nhân bệnh động mạch vành và một số yếu tố liên quan / Lê Phước Hoàng, Nguyễn Thị Phương Thảo, Bùi Mạnh Hùng // .- 2016 .- Số 0 .- Tr. 107-112 .- 610

Khảo sát tuổi động mạch theo thang điểm Framingham trên 390 bệnh nhân bệnh động mạch vành và một số yếu tố liên quan. Kết quả cho thấy tuổi của động mạch trung bình là 72,17 cộng trừ 10, 93 tuổi. Có mối liên quan thuận giữa tuổi động mạch và mức độ tổn thương động mạch vành, các yếu tố nguy cơ bệnh động mạch vành truyền thống có ảnh hưởng đồng thời với tuổi động mạch của đối tượng nghiên cứu.