CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Dược
491 Tình trạng nha chu của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại bệnh viện trường Đại học Y dược Huế / Hồ Sỹ Minh Đức, Trần Xuân Phương // .- 2016 .- Số 0 .- Tr. 154 - 158 .- 610
Xác định tình trạng nha chu trên 94 bệnh nhân đái tháo đường typ2 tại bệnh viện trường Đại học Y dược Huế. Kết quả trung bình các chỉ số nha chu PII 1,90 cộng trừ 0,62; GI 1,42 cộng trừ 0,43; PPD 3,21 cộng trừ 1,40; CAL 3,38 cộng trừ 1,18. Tỷ lệ viêm nha chu của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 là 68,1 phần trăm. Tình trạng nha chu có mối liên quan với thời gian mắc bệnh đái tháo đường. Nồng độ HbA1c không có mối liên quan với thời gian mắc bệnh đái tháo đường.
492 Nghiên cứu tình hình nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong sáu tháng đầu tại thành phố Hội An / Nguyễn Thị Ngọc Anh, Nguyễn Hoàng Lan // .- 2016 .- Số 3 .- Tr. 36-42 .- 610
Phỏng vấn trực tiếp 516 bà mẹ có con từ 6 tháng đến 1 tuổi nhằm nghiên cứu tình hình nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong sáu tháng đầu tại thành phố Hội An. Kết quả cho thấy tỷ lệ bà mẹ cho con bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu là 22,3 phần trăm. Hiểu biết về nuôi con bằng sữa mẹ và thái độ về cho con bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu có liên quan đến tỷ lệ cho con bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu.
493 Nghiên cứu chất lượng giấc ngủ của sinh viên hệ chính quy trường Đại học Y dược Huế / Phạm Bá Bảo Ngân, Đặng Hồng Nhung, Nguyễn Thị Khánh Linh // .- 2016 .- Số 0 .- Tr. 274-280 .- 610
Đánh giá chất lượng giấc ngủ của 577 sinh viên hệ chính quy trường Đại học Y dược Huế dựa trên chỉ số chất lượng giấc ngủ Pittsburgh. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sinh viên có chất lượng giấc ngủ kém chiếm gần 50 phần trăm. Các yếu tố về tâm thần, lối sống và môi trường được tìm thấy có liên quan đến chất lượng giấc ngủ. Phổ biến kiến thức để giải quyết vấn đề tâm lý, các biện pháp giảm stress, trầm cảm, lo âu phù hợp. Nâng cao chất lượng giấc ngủ là điều cần thiết ở sinh viên y khoa.
494 Nghiên cứu mối liên quan giữa nồng độ Lipoprotein Associated phospholipsae A2 huyết thanh với bề dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh ở bệnh nhân nhồi máu não / Lê Văn Tâm, Nguyễn Phương Thảo Tiên, Nguyễn Đình Toàn // .- 2016 .- Số 3 .- Tr. 20-24 .- 610
Nghiên cứu mối liên quan giữa nồng độ Lipoprotein - Associated phospholipsae A2 huyết thanh với bề dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh trên 37 bệnh nhân nhồi máu não điều trị tại bệnh viện Trường Đại học Y dược Huế và bệnh viện Trung ương Huế. Kết quả cho thấy bệnh nhân dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh có nồng độ Lp-PLA 2 huyết thanh cao hơn nhóm bề dày lợp nội trung mạc bình thường. Có mối tương quan thuận mức độ vừa giữa nồng độ Lp-PLA 2 huyết thanh với bề dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh.
495 Stess và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế công cộng trường Đại học Y dược Huế / Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên // .- 2016 .- Số 3 .- Tr. 66-72 .- 610
Stess và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế công cộng, trường Đại học Y dược Huế. Nghiên cứu cho thấy stess là một tình trạng phổ biến trong sinh viên năm thứ nhất khoa Y tế Công cộng, tỷ lệ sinh viên bị stress cao chiếm 24,9 phần trăm. Các yếu tố liên quan với tình trạng stess cao bao gồm giới tính, bạn thân, khó khăn trong hoạt động xã hội.
496 Phân tích hoạt động marketing đối với sản phẩm Nexium (Esomeprazol) của công ty dược phẩm Astrazeneca / Nguyễn Phước Bích Ngọc, Vũ Nhật Lam // .- 2016 .- Số 3 .- Tr. 43-51 .- 610
Phân tích hoạt động marketing đối với sản phẩm Nexium (Esomeprazol) của công ty dược phẩm Astrazeneca. Nghiên cứu cho thấy mặc dù các yếu tố môi trường vĩ mô, vi mộ và nội bộ đã tạo ra những cơ hội, thách thức, điểm mạnh cũng như điểm yếu đối với hoạt động tiêu thụ sản phẩm Nexium của AstraZeneca, nhưng công ty đã có sự kết hợp hiệu quả và nhuần nhuyễn các chính sách marketing mix, bao gồm các chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách phân phối độc quyền và chính sách xúc tiến hỗ trợ kinh doanh để đem lại thành công cho hoạt động marketing sản phẩm Nexium tại thị trường Việt Nam.
497 Phân tích hoạt động marketing đối với sản phẩm Nexium (Esomeprazol) của công ty dược phẩm Astrazeneca / Nguyễn Thị Tâm An, Lê Minh Tâm, Cao Ngọc Thành // .- 2016 .- Số 3 .- Tr. 80-84 .- 610
Phân tích hoạt động marketing đối với sản phẩm Nexium (Esomeprazol) của công ty dược phẩm Astrazeneca. Nghiên cứu cho thấy mặc dù các yếu tố môi trường vĩ mô, vi mộ và nội bộ đã tạo ra những cơ hội, thách thức, điểm mạnh cũng như điểm yếu đối với hoạt động tiêu thụ sản phẩm Nexium của AstraZeneca, nhưng công ty đã có sự kết hợp hiệu quả và nhuần nhuyễn các chính sách marketing mix, bao gồm các chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách phân phối độc quyền và chính sách xúc tiến hỗ trợ kinh doanh để đem lại thành công cho hoạt động marketing sản phẩm Nexium tại thị trường Việt Nam.
498 Kết quả hỗ trợ thoát màng trong các chu kỳ chuyển phôi rã đông thụ tinh trong ống nghiệm / Nguyễn Thị Tâm An, Lê Minh Tâm, Cao Ngọc Thành // .- 2016 .- Số 3 .- Tr. 80 - 84 .- 610
Đánh giá hiệu quả của kỹ thuật hỗ trợ thoát màng đến kết quả có thai của các chu kỳ chuyển phôi trữ. Kết quả cho thấy tỷ lệ sống của phôi sau rã là 93,4 phần trăm, trong đó phôi tốt loại G1 chiếm 55,90 phần trăm, G2 chiếm 29,3 phần trăm và trên số chu kỳ chuyển phôi là 43,1 phần trăm. Tỷ lệ có thai lâm sàng tính trên chu kỳ chuyển phôi chiếm 33,8 phần trăm với tỷ lệ sẩy thai sớm chiếm 12,3 phần trăm. Tỷ lệ thai diễn tiến chiếm 30,8 phần trăm và đặc biệt tỷ lệ đa thai thấp.
499 Nghiên cứu các hình thái lâm sàng và kết quả xử trí cấp cứu bệnh nhân chảy máu mũi do chấn thương đầu mặt cổ / Trần Ngọc Sĩ, Đặng Thanh, Phan Văn Dưng // .- 2016 .- Số 4 .- Tr. 70-76 .- 610
Nghiên cứu các hình thái lâm sàng và kết quả xử trí cấp cứu bệnh nhân chảy máu mũi do chấn thương đầu mặt cổ trên 71 bệnh nhân tại bệnh viện Trung ương Huế và bệnh viện trường Đại học Y dược Huế từ 4/2015 đến 6/2016. Thời điểm bệnh nhân bị chảy máu mũi nhiều nhất trong ngày là vào ban đêm. Chảy máu mũi 2 bên nhiều hơn chảy máu mũi 1 bên. Chảy máu mũi mức độ nhẹ chiếm 77,5 phần trăm, mức độ nặng chiếm 7 phần trăm và mức độ vừa chiếm 15,5 phần trăm. Biến chứng xử trí cầm máu mũi 8,4 phần trăm, gồm có viêm loét và dính niêm mạc. Thời gian điều trị trung bình là 6,33 cộng trừ 5,61 ngày.
500 Khảo sát mức độ hài lòng của người sử dụng đối với dịch vụ khám chữa bệnh tại một số trạm y tế xã phường tỉnh Thừa Thiên Huế / Nguyễn Thị Huyền Trang, Nguyễn Minh Tâm // .- 2016 .- Số 3 .- Tr. 117-123 .- 610
Khảo sát mức độ hài lòng của người sử dụng đối với dịch vụ khám chữa bệnh tại một số trạm y tế xã, phường tỉnh Thừa Thiên Huế. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ hài lòng với dịch vụ y tế nhận được là rất cao (92,7 phần trăm), Điểm trung bình là 3,62/5. Có sự khác biệt về điểm trung bình hài lòng giữa vùng độ thị và vùng nông thôn đối với nhóm yếu tố tiếp cận ban đầu, kỹ năng giao thiếp, ứng xử, thái độ phục vụ của nhân viên y tế, kết quả cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh và mức độ hài lòng chung.





