CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Dược
491 Phân tích hoạt động marketing đối với sản phẩm Nexium (Esomeprazol) của công ty dược phẩm Astrazeneca / Nguyễn Phước Bích Ngọc, Vũ Nhật Lam // .- 2016 .- Số 3 .- Tr. 43-51 .- 610
Phân tích hoạt động marketing đối với sản phẩm Nexium (Esomeprazol) của công ty dược phẩm Astrazeneca. Nghiên cứu cho thấy mặc dù các yếu tố môi trường vĩ mô, vi mộ và nội bộ đã tạo ra những cơ hội, thách thức, điểm mạnh cũng như điểm yếu đối với hoạt động tiêu thụ sản phẩm Nexium của AstraZeneca, nhưng công ty đã có sự kết hợp hiệu quả và nhuần nhuyễn các chính sách marketing mix, bao gồm các chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách phân phối độc quyền và chính sách xúc tiến hỗ trợ kinh doanh để đem lại thành công cho hoạt động marketing sản phẩm Nexium tại thị trường Việt Nam.
492 Phân tích hoạt động marketing đối với sản phẩm Nexium (Esomeprazol) của công ty dược phẩm Astrazeneca / Nguyễn Thị Tâm An, Lê Minh Tâm, Cao Ngọc Thành // .- 2016 .- Số 3 .- Tr. 80-84 .- 610
Phân tích hoạt động marketing đối với sản phẩm Nexium (Esomeprazol) của công ty dược phẩm Astrazeneca. Nghiên cứu cho thấy mặc dù các yếu tố môi trường vĩ mô, vi mộ và nội bộ đã tạo ra những cơ hội, thách thức, điểm mạnh cũng như điểm yếu đối với hoạt động tiêu thụ sản phẩm Nexium của AstraZeneca, nhưng công ty đã có sự kết hợp hiệu quả và nhuần nhuyễn các chính sách marketing mix, bao gồm các chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách phân phối độc quyền và chính sách xúc tiến hỗ trợ kinh doanh để đem lại thành công cho hoạt động marketing sản phẩm Nexium tại thị trường Việt Nam.
493 Kết quả hỗ trợ thoát màng trong các chu kỳ chuyển phôi rã đông thụ tinh trong ống nghiệm / Nguyễn Thị Tâm An, Lê Minh Tâm, Cao Ngọc Thành // .- 2016 .- Số 3 .- Tr. 80 - 84 .- 610
Đánh giá hiệu quả của kỹ thuật hỗ trợ thoát màng đến kết quả có thai của các chu kỳ chuyển phôi trữ. Kết quả cho thấy tỷ lệ sống của phôi sau rã là 93,4 phần trăm, trong đó phôi tốt loại G1 chiếm 55,90 phần trăm, G2 chiếm 29,3 phần trăm và trên số chu kỳ chuyển phôi là 43,1 phần trăm. Tỷ lệ có thai lâm sàng tính trên chu kỳ chuyển phôi chiếm 33,8 phần trăm với tỷ lệ sẩy thai sớm chiếm 12,3 phần trăm. Tỷ lệ thai diễn tiến chiếm 30,8 phần trăm và đặc biệt tỷ lệ đa thai thấp.
494 Nghiên cứu các hình thái lâm sàng và kết quả xử trí cấp cứu bệnh nhân chảy máu mũi do chấn thương đầu mặt cổ / Trần Ngọc Sĩ, Đặng Thanh, Phan Văn Dưng // .- 2016 .- Số 4 .- Tr. 70-76 .- 610
Nghiên cứu các hình thái lâm sàng và kết quả xử trí cấp cứu bệnh nhân chảy máu mũi do chấn thương đầu mặt cổ trên 71 bệnh nhân tại bệnh viện Trung ương Huế và bệnh viện trường Đại học Y dược Huế từ 4/2015 đến 6/2016. Thời điểm bệnh nhân bị chảy máu mũi nhiều nhất trong ngày là vào ban đêm. Chảy máu mũi 2 bên nhiều hơn chảy máu mũi 1 bên. Chảy máu mũi mức độ nhẹ chiếm 77,5 phần trăm, mức độ nặng chiếm 7 phần trăm và mức độ vừa chiếm 15,5 phần trăm. Biến chứng xử trí cầm máu mũi 8,4 phần trăm, gồm có viêm loét và dính niêm mạc. Thời gian điều trị trung bình là 6,33 cộng trừ 5,61 ngày.
495 Khảo sát mức độ hài lòng của người sử dụng đối với dịch vụ khám chữa bệnh tại một số trạm y tế xã phường tỉnh Thừa Thiên Huế / Nguyễn Thị Huyền Trang, Nguyễn Minh Tâm // .- 2016 .- Số 3 .- Tr. 117-123 .- 610
Khảo sát mức độ hài lòng của người sử dụng đối với dịch vụ khám chữa bệnh tại một số trạm y tế xã, phường tỉnh Thừa Thiên Huế. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ hài lòng với dịch vụ y tế nhận được là rất cao (92,7 phần trăm), Điểm trung bình là 3,62/5. Có sự khác biệt về điểm trung bình hài lòng giữa vùng độ thị và vùng nông thôn đối với nhóm yếu tố tiếp cận ban đầu, kỹ năng giao thiếp, ứng xử, thái độ phục vụ của nhân viên y tế, kết quả cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh và mức độ hài lòng chung.
496 Khảo sát hội chứng chuyển hóa trên bệnh nhân đang lọc máu chu kỳ / Hoàng Vĩnh Phú, Võ Thị Hoài Hương, Võ Tam // .- 2016 .- Số 5 .- Tr. 7-11 .- 610
Khảo sát hội chứng chuyển hóa trên 85 bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối lọc máu chu kỳ từ 5/2015 đến 9/2016 tại bệnh viện Trung ương Huế. Kết quả nghiên cứu cho thấy bệnh nhân suy thận mạn lọc máu chu kỳ có tỷ lệ rối loạn các thành tố của hội chứng chuyển hóa rất cao, trong đó tăng huyết áp và rối loạn HDL chiếm tỷ lệ cao nhất.
497 Phân lập flavonoid từ phân đoạn có tính chống oxy hóa của cây viễn chí lá nhỏ / Lê Văn Huấn, Nguyễn Thùy Dung, Bùi Thế Vinh // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 6 - 11 .- 610
Đánh giá về tác dụng chống oxy hóa của các phân đoạn từ phần trên mặt đất của Viễn chí lá nhỏ và phân lập các chất tinh khiết từ phân đoạn có tác dụng chống oxy hóa mạnh để sử dụng cho những nghiên cứu tiếp theo.
498 Xây dựng quy trình định lượng các flavonoid và acid clorogenic trong nữ lang (valeriana hardwickii) bằng Uhplc-ms / Huỳnh Lời, Nguyễn Thùy Vi, Trần Hùng // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 12 - 23 .- 610
Nghiên cứu này được tiến hành để xây dựng quy trình định lượng các flavonoid có trong Nữ lang bao gồm linarin, neobudofficid, rhoifolin và acid clorogenic bằng phương pháp UHPLC-MS. Phương pháp xây dựng giúp cho việc kiểm nghiệm và xây dựng tiêu chuẩn cho Dược Điển Việt Nam.
499 Tạo dòng kháng nguyên flic của Edwardsiella ictaluri khảm trong tiêm mao của Bacillus Subtilis / Huỳnh Xuân Yến, Nguyễn Anh Minh, Trần Cát Đông // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 24 - 31 .- 610
Những năm gần đây, bệnh gan thận mủ gây ra bởi vi khuẩn Edwardsiella ictaluri đã gây nhiều tổn thất nghiêm trọng về kinh tế cho các hộ nuôi cá tra ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Phòng ngừa bệnh bằng vaccin là một lựa chọn tốt hơn so với điều trị bằng kháng sinh. Protein fliC của E. ictaluri được quan tâm như một kháng nguyên tiềm năng. Đồng thời, Bacillus subtilis là một ứng viên trong việc làm giá mang kháng nguyên thế hệ mới. Bài viết tạo dòng B. subtilis mang protein fliC của E. ictaluri khảm trong tiêm mao hướng đến ứng dụng làm vaccin phòng bệnh gan thận mủ ở cá tra. Kết quả protein kháng nguyên fliC với kích thước khoảng 11 kDa được biểu hiện thành công nhờ chủng E. coli BL21(DE3). Nghiên cứu cũng tạo dòng thành công chủng B. subtilis mang kháng nguyên fliC khảm trong tiêm mao. Chủng B. subtilis này có khả năng di động và biểu hiện tiêm mao.
500 Xác định epitop tiềm năng trên protein flic và ompn3 của edwardsiella ictaluri in silico để hướng đến ứng dụng làm vaccin phòng bệnh gan thận mủ / Nguyễn Thị Linh Giang, Nguyễn Anh Minh, Huỳnh Xuân Yến // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 24 - 31 .- 610
Xác định và tối ưu hóa đoạn nucleotide mã hóa vùng mang tính kháng nguyên của protein OmpN3 và fliC của E. ictaluri. Các trình tự mang tính kháng (acid amin 144‐217) ở giữa cấu trúc tiêm mao làm vaccin niêm mạc phòng bệnh gan thận mủ ở cá tra.





