CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Dược

  • Duyệt theo:
111 Đánh giá khả năng kháng khuẩn của vật liệu cellulose sinh học hấp phụ nano berberin / Nguyễn Hữu Tuyển, Lâm Hoàng Anh Thư, Ngô Hồng Loan, Phan Thị Kim Ngân, Hoàng Thùy Dương, Phạm Tiến Dũng, Nguyễn Đông Thức, Nguyễn Kim Thanh Kiều, Phạm Thanh Hồng, Ngô Võ Kế Thành // .- 2023 .- Tập 65 - Số 08 - Tháng 08 .- Tr. 15-19 .- 615

Berberin được biết đến như một loại kháng sinh thực vật với tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm mạnh. Berberin ở kích thước nano cho thấy tiềm năng khắc phục các nhược điểm về độ tan trong nước và tính sinh khả dụng, từ đó mở ra nhiều tiềm năng ứng dụng. Trong nghiên cứu này, nano berberin (BerNPs) được hấp phụ trên màng cellulose vi khuẩn tạo vật liệu composite với tiềm năng ứng dụng làm vật liệu kháng khuẩn. Tính chất hạt BerNPs, cấu trúc và sự thay đổi cấu trúc bề mặt màng cellulose sinh học (Bacterial cellulose - BC) trước và sau khi hấp phụ BerNPs được khảo sát bằng phương pháp chụp FE-SEM, XRD và FT-IR.

112 Characterization of chalcone isomerase 4A (CHI4A) gene in Pueraria mirifica / Cao Thi Thu Thuy, Nguyen Thi Bich Ngoc, Pham Thi Kieu Oanh, Cao Thi Thu Dung, Huynh Thi Thu Hue // .- 2023 .- Vol 45 - Number 2 - June .- P. 19-26 .- 615

Pueraria mirifica is a popular medicinal plant and is rich in phytoestrogens, especially isoflavonoids. The chalcone isomerase (CHI) gene is well-known as a key factor in biosynthetic pathways such as flavonoid, isoflavonoid, and anthocyanin biosynthesis. Among four CHI subfamilies, group IV remained largely uncharacterized in P. mirifica. By isolation and gene cloning, the CHI4A gene was amplified and sequenced. A dataset that included CHI4A genes from isolation, transcriptome, and Glycine max CHI4A was constructed for analysis.

113 Indigenous knowledge of poisonous plants from Van Kieu and Pa Ko ethnic groups in Quang Tri province, Vietnam / Nguyen Chi Mai, Tran My Linh, Vu Huong Giang, Bui Van Thanh, Nguyen Thi Van Anh, Ninh Khac Ban // .- 2023 .- Vol 45 - Number 2 - June .- P. 89-103 .- 615

In the respiratory/cardiovascular category, the most important species (FL: 100%) were Gelsemium elegans (Gardner & Champ.) Benth. and Strychnos vanprukii Craib. The presented results will provide fundamental information for further phytochemical and biological investigation to ascertain the toxic compounds of poisonous plants that may be used for the treatment of appropriate diseases.

114 Screening and characterization of paclitaxel-producing fungus Talaromyces wortmannii WQF18 isolated from Cephalotaxus mannii Hook.f. / Quach Ngoc Tung, Vu Thi Hanh Nguyen, Pham Quynh Anh, Tran Hong Quang, Chu Hoang Ha, Phi Quyet Tien // .- 2023 .- Volume 45 - Number 1 - March 3 .- P. 77-85 .- 615

Cephalotaxus mannii Hook. f. is a rare evergreen conifer native listed in the International Union for Conservation of Nature (IUCN) Red List, which is utilized for leukemia treatment. Although endophytic fungi from C. mannii was reported before, their cytotoxic property has not been revealed yet. In the present study, a total of 7 endophytic fungi were isolated from C. mannii collected in Ha Giang province, Vietnam, among which the isolate WQF18 was active against 5 tested pathogens with inhibition zones ranging from 18.0 ± 0.7 to 25.0 ± 0.4 mm.

115 Nghiên cứu tác dụng giảm đau và chống viêm của cao lỏng Cốt thống tuệ tĩnh trên thực nghiệm / Tô Lê Hồng, Phạm Quốc Sự, Phạm Thị Vân Anh, Vũ Xuân Hải, Nguyễn Việt Tiến, Đinh Thị Thu Hằng // .- 2023 .- Tập 167 - Số 6 .- Tr. 33-42 .- 615

Cao lỏng Cốt thống Tuệ Tĩnh là một chế phẩm được chiết xuất từ 7 vị dược liệu bao gồm Hy thiêm, Đương quy, Thổ phục linh, Ngưu tất, Dây gắm, Trần bì và Củ dòm. Nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá tác dụng giảm đau và chống viêm của cao lỏng Cốt thống Tuệ Tĩnh trên thực nghiệm. Nghiên cứu tác dụng giảm đau được tiến hành trên ba mô hình: mâm nóng, tail-flick và mô hình gây quặn đau bằng acid acetic trên chuột nhắt trắng chủng Swiss. Tác dụng chống viêm cấp được đánh giá trên hai mô hình: gây phù chân chuột bằng carageenin và gây viêm màng bụng trên chuột cống trắng chủng Wistar và nghiên cứu tác dụng chống viêm mạn trên mô hình gây u hạt trên chuột nhắt trắng chủng Swiss.

116 Đánh giá hiệu quả của Mifepristone phối hợp với Misoprostol trong đình chỉ thai từ 13 đến 22 tuần tuổi tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương / Vũ Văn Du, Phạm Thị Yến, Lê Thị Ngọc Hương // .- 2023 .- Tập 167 - Số 6 .- Tr. 51-58 .- 615

Phác đồ đình chỉ thai nghén nội khoa ba tháng giữa theo tài liệu hướng dẫn Quốc gia của Bộ Y tế năm 2016 chưa được nghiên cứu nhiều. Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá hiệu quả đình chỉ thai nghén nội khoa ba tháng giữa bằng phác đồ 2 thuốc gồm Mifepristone và Misoprostol giữa 2 nhóm 13 - 18 tuần và 19 - 22 tuần. Chúng tôi thực hiện nghiên cứu mô tả cắt ngang tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Tổng số 130 thai phụ có tuổi thai từ 13 đến 22 tuần tuổi được đình chỉ thai nghén nội khoa.

117 Đánh giá tác dụng cầm máu và giảm đau của cốm thuốc "Nhị chỉ" điều trị viêm trực tràng chảy máu sau xạ trị ung thư cổ tử cung / Nguyễn Bội Hương, Nguyễn Quang Vinh, Trần Nam Sơn, Nguyễn Thị Ngọc Linh, Phạm Thị Hà Giang // Nghiên cứu Y dược học cổ truyền Việt Nam .- 2023 .- Số 75 .- Tr. 01-13 .- 615

Đánh giá tác dụng cầm máu và giảm đau của cốm thuốc "Nhị chỉ" điều trị viêm trực tràng chảy máu sau xạ trị ung thư cổ tử cung. Nghiên cứu tiến cứu, can thiệp lâm sàng, so sánh kết quả trước sau điều trị trên 45 bệnh nhân viêm trực tràng chảy máu độ I đến độ III sau điều trị xạ ung thư cổ tử cung đến điều trị tại Bệnh viện YHCTTW từ tháng 02/2020 đến tháng 10/2020.

118 Tác dụng giảm đau của song ngắn kết hợp điện châm, Cao thấp khớp II trong điều trị thoái hóa khớp gối / Chu Tiến Nam, Nguyễn Hải Nam, Nguyễn Thị Cúc Phương // Nghiên cứu Y dược học cổ truyền Việt Nam .- 2023 .- Số 75 .- Tr. 14-27 .- 615

Đánh giá tác dụng giảm đau, cải thiện vận động khớp gối của phương pháp sóng ngắn kết hợp điện châm, uống cao thấp khớp II trong điều trị thoái hóa khớp gối. 60 bệnh nhân được chẩn đoán xác định thoái hóa khớp gối nguyên phát theo tiêu chuẩn chẩn đoán của Hội Khớp học Mỹ (ACR - 1991); cả 2 nhóm được điều trị nền bằng điện châm và uống Cao thấp khớp II, nhóm NC sử dụng thêm sóng ngắn x 15'/lần/ngày.

119 Nghiên cứu độc tính cấp và bán trường diễn của Cốm Anti-K trên thực nghiệm / Trần Thị Thanh Loan, Nguyễn Quang Vinh // Nghiên cứu Y dược học cổ truyền Việt Nam .- 2023 .- Số 75 .- Tr. 28-39 .- 615

Xác định độc tính cấp tính và bán trường diễn của Cốm Anti-K trên thực nghiệm. Xác định độc tính cấp bằng phương pháp Litchfield-Wilcoxon, trên 10 lô chuột nhắt trắng chủng Swiss. Xác định độc tính bán trường diễn theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới trên 3 lô chuột cống trắng chủng Wista.

120 Đánh giá hiệu quả của phương pháp cấy chỉ kết hợp Khương hoạt Tục đoạn thang trong điều trị đau vùng cổ gáy do thoái hóa cột sống cổ / Phan Việt Song, Phạm Quốc Bình // Nghiên cứu Y dược học cổ truyền Việt Nam .- 2023 .- Số 75 .- Tr. 40-51 .- 615

Đánh giá hiệu quả điều trị của phương pháp cấy chỉ kết hợp Khương hoạt tục đoạn thang trong điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ. Theo dõi tác dụng không mong muốn của phương pháp điều trị. Tiến cứu trên 60 bệnh nhân đau vai gáy so sánh kết quả trước sau điều trị bằng bài thuốc.