CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Dược

  • Duyệt theo:
1151 Nghiên cứu độc tính bán trường diễn của viên thuốc C.T.K / Hoàng Thị Diệp, Phạm Bá Tuyến // Y học thực hành .- 2016 .- Số 10 (1023) .- Tr. 6-9 .- 610

Nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc C.T.K đối với toàn trạng, thể trọng và một số chỉ tiêu huyết học, sinh hóa, mô học các cơ quan gan, thận, tử cung, âm đạo động vật thí nghiệm.

1152 Nghiên cứu tổng hợp Erlotinib làm thuốc điều trị bệnh ung thư phổi / Nguyễn Văn Tài, Nguyễn Thị Thu Trang, Nguyễn Thị Hà, Phan Thị Trang // Khoa học và Công nghệ Việt Nam .- 2016 .- Số 11/2016 .- Tr. 6-10 .- 610

Erlotinib hydrochlorid là một hợp chất 4-anilinoquinazolin có tác dụng ức chế EGFR-tyrosine kinase được dùng để điều trị ung thư phổi tế bào không nhỏ. Bài báo này trình bày một phương pháp rẻ tiền, đơn giản tổng hợp hợp chất này. Erlotinib hydrochlorid được tổng hợp từ 3,4-dihydroxy benzaldehyd với hiệu suất 41,6%. Sản phẩm và các hợp chất trung gian được xác định cấu trúc bởi các phổ IR, 1H-NMR, 13C-NMR, MS và độ tinh khiết của sản phẩm được xác định bằng HPLC.

1153 Đánh giá hiệu quả tăng cường liệu pháp kích hoạt hành vi trên bệnh nhân trầm cảm điều trị thuốc / Trần Thành Nam // Khoa học và Công nghệ Việt Nam .- 2016 .- Số 11/2016 .- Tr. 11-18 .- 610

Đánh giá hiệu quả tăng cường của liệu pháp kích hoạt hành vi (BA) trong can thiệp cho bệnh nhân trầm cảm từ nhẹ đến vừa được điều trị bằng thuốc chống trầm cảm.

1154 Nghiên cứu tổng hợp (S)-clopidogrel bisulfat từ DL-2-clorophenyn glycin / Phan Thị Trang, Nguyễn Thị Thu Trang, Nguyễn Văn Tài // Khoa học & Công nghệ Việt Nam .- 2016 .- Số 9 (10)/2016 .- Tr. 1-5 .- 610

(S)-clopidogrel bisulfat là thuốc kháng tiểu cầu thuộc nhóm thienopyridin, được sử dụng để ngăn ngừa hiện tượng đông máu ở bệnh động mạch vành, bệnh mạch máu ngoại biên, bệnh tai biến mạch máu não và nhồi máu cơ tim. Nhóm tác giả đã tổng hợp thành công (S)-clopidogrel bisulfat theo 5 bước đi từ nguyên liệu thương mại DL-2-clorophenyl glycin.

1155 Phân lập một số hợp chất taxoid trong phân đoạn cao methanol 100% từ lá Thông đỏ lá dài (Taxus wallichiana Zucc.) trồng ở Lâm Đồng / / Nguyễn Thị Nhài, Nguyễn Thị Trúc Phương, Bùi Thế Vinh, Trần Công Luận, Hứa Hoàng Oanh, Nguyễn Phương Dung // Khoa học & Công nghệ Việt Nam .- 2016 .- Số 9 (10)/2016 .- Tr. 6-10 .- 610

Tập hợp một số chất taxoid trong phân đoạn cao methanol 100% từ lá Thông đỏ lá dài (Taxus wallichiana Zucc.) trồng ở tỉnh Lâm Đồng bằng sắc ký cột với các dung môi thông thường. Từ 75 g cao methanol 100% đã phân lập được các taxoid là taxinine B (425 mg), taxuspin F (732 mg), taxchinin B (703 mg), taxuspin D (83mg). Các taxoid được xác định cấu trúc hóa học dựa trên phân tích phổ UV-Vis, MS, NMR và so sánh với các tài liệu tham khảo.

1156 Điều chế và phân tích tính chất hệ phân tán nanoliposome paclitaxel / Nguyễn Quang Trị, Nguyễn Lan Chi, Dương Chí Toản, Trương Công Trị, Nguyễn Thị Ánh Nguyệt, Lê Quan Nghiệm, Nguyễn Minh Đức // Khoa học & Công nghệ Việt Nam .- 2016 .- Số 9 (10)/2016 .- Tr. 11-15 .- 610

Trong nghiên cứu này, công thức nanoliposome chứa 90 mg paclitaxel đã được lựa chọn để thực hiện điều chế với 4 g Phospholipid, 2 g polyoxylglycerids và 0,6 g cholesterol. Hệ phân tán nanoliposome paclitaxel được điều chế bằng phương pháp hydrat hóa lớp màng phim lipid kết hợp với phương pháp phân tán sủi bọt. Việc giảm kích thước hạt được thực hiện bằng quá trình đồng nhất hóa dưới áp suất cao (HPH).

1157 Các hợp chất alkaloid phân lập từ lá cây Thuốc thượng (Phaeanthus vietnamensis Ban) / Nguyễn Trung Tường, Phạm Thanh Kỳ, Phan Văn Kiệm, Nguyễn Xuân Nhiệm // Khoa học & Công nghệ Việt Nam .- 2016 .- Số 9 (10)/2016 .- Tr. 16-19 .- 610

Trình bày kết quả phân lập và xác định cấu trúc 3 hợp chất alkaloid từ lá loài Thuốc thượng góp phần định hướng nghiên cứu tác dụng dược lý của loài cây này.

1159 Phân lập và thiết lập chất chuẩn cynarin / Nguyễn Thị Ánh Nguyệt, Phạm Phương Chi, Nguyễn Thị Duyên Anh, Phạm Đông Phươn // Dược học .- 2016 .- Số 7 (483) .- Tr. 37 – 42 .- 615

Phân lập và thiết lập chất chuẩn đối chiếu cynarin, đồng thời xây dựng quy trình định lượng cynarin phục vụ cho việc kiểm nghiệm bán thành phẩm và thành phẩm.

1160 Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thấm thuốc qua giác mạc từ hỗn dịch nano piroxicam / Nguyễn Thị Mai Anh, Nguyễn Văn Long // Dược học .- 2016 .- Số 7 (483) .- Tr. 29 – 32 .- 615

Đánh giá ảnh hưởng của độ nhớt môi trường phân tán, kích thước tiểu phân và các chất tăng thấm đến khả năng thấm piroxicam qua giác mạc mắt thỏ. Các kết quả cho thấy rằng với độ nhớt và kích thước tiểu phân thích hợp, dược chất sẽ dễ dàng giải phóng, hòa tan và khuếch tán để thấm tốt qua màng. Lượng piroxicam đi qua giác mạc từ hỗn dịch KTTP 300 nm cao hơn 20 lần so với hỗn dịch quy ước. Mặt khác, khi tác động trực tiếp lên giác mặc bằng các chất tăng thấm, tính chất màng sinh học thay đổi và lượng piroxicam qua màng tăng lên đáng kể do tăng thấm xuyên màng và tăng vận chuyển qua khe tế bào. Hỗn dịch nano chứa Tween 80 và EDTA làm lượng dược chất thấm qua màng tăng lên khoảng 65%.