CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Môi trường & Khoa học Tự nhiên
1461 Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí đô thị: kinh nghiệm quốc tế và lựa chọn của người dân thành phố Hà Nội / Nguyễn Công Thành, Nguyễn Diệu Hằng, Lê Thu Hoa // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 257 tháng 11 .- Tr. 83-92 .- 363.728
Ô nhiễm không khí đã và đang là mối quan ngại lớn đối với người dân Hà Nội. Trên cơ sở phân tích kinh nghiệm áp dụng các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí được áp dụng tại các đô thị trên thế giới, nhóm nghiên cứu lựa chọn các giải pháp đạt hiệu quả giảm thải, cải thiện sức khỏe và lợi ích kinh tế để thiết kế khảo sát với 403 người dân Hà Nội, nhằm tìm hiểu giải pháp mà người dân mong muốn ưu tiên áp dụng. Mô hình Probit đa chiều được sử dụng để tìm hiểu về sự tương thích giữa lựa chọn giải pháp với đặc điểm của người dân. Kết quả mô hình cho thấy lựa chọn của người dân phù hợp với điều kiện, nhu cầu thực tế của họ, như độ tuổi, khả năng chi trả, thời gian tham gia giao thông và cảm nhận về khả năng bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm không khí. Các lựa chọn phát triển hệ thống cây xanh, nhiên liệu ít gây ô nhiễm, và hệ thống giao thông công cộng là những giải pháp có hiệu quả và được người dân Hà Nội ủng hộ.
1462 Tâm lý người dân đối với việc xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật: nghiên cứu tại huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp / Trần Ngọc Ngoạn, Bùi Thị Cẩm Tú // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2018 .- Số 3 (22) .- Tr. 3 - 10 .- 363
Nghiên cứu trường hợp huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp với các thông tin và số liệu phân tích được trích từ kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ môi trường”Khảo sát, đánh giá tâm lý của người nông dân đối với vấn đề xử lí bao bì thuốc bảo vệ thực vật sau khi sử dụng trong sản xuất nông nghiệp ở nông thôn hiện nay và đề xuất các giải pháp” do Viện Địa lí nhân văn thực hiện.
1463 Nâng cao hiệu quả lồng ghép biến đổi khí hậu vào các quy hoạch/kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Quảng Trị / Nguyễn Song Tùng // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2018 .- Số 3 (22) .- Tr. 11 - 16 .- 363.7
Phân tích những khó khăn trong quá trình thực hiện lồng ghép biến đổi khí hậu trong công tác lập quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Trị và đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu việc lồng ghép.
1464 Tác động của thiên tai đến nông nghiệp của cư dân thành phố Hà Tĩnh / Trần Hồng Hạnh, Nguyễn Thị Tám // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2018 .- Số 3 (22) .- Tr. 17 - 25 .- 363.7
Xem xét thực trạng thiên tai trong những năm gần đây ở thành phố Hà Tĩnh, đồng thời chỉ ra những tác động của thiên tai đến sản xuất nông nghiệp và một số biện pháp ứng phó với thiên tai của cư dân nơi đây.
1465 Ứng phó với biến đổi khí hậu trong chăn nuôi của người Kinh và Khơ-me ở xã Khánh Hưng, huyện Trần Băn Thời và xã Khánh Hội, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau / ThS. Lý Cẩm Tú // .- 2018 .- Số 4 (208) .- Tr. 34 - 43 .- 363
Góp phần cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây dựng những giải pháp phù hợp giúp người dân phát triển hoạt động sinh kế này.
1466 Đánh giá nguy cơ ô nhiễm bãi chôn lấp bằng chỉ số ô nhiễm nước rỉ rác (LPI) / Hoàng Ngọc Hà, Nguyễn Thị Kim Thái, Phạm Anh Tú, Nguyễn Thu Huyền // Tài nguyên & Môi trường .- 2018 .- Số 16 (294) .- Tr. 31 - 33 .- 363.7
Trình bày nội dung về: 1. Đặt vấn đề; 2. Phương pháp và đối tượng nghiên cứu và 3. Kết luận.
1467 Nguy cơ ô nhiễm tiếng ồn từ các Turbine gió: Trường hợp Nhà máy điện gió Lợi Hải, tỉnh Ninh Thuận / Nguyễn Quốc Huân // Tài nguyên & Môi trường .- 2018 .- Số 16 (294) .- Tr. 34 - 36 .- 621
Trình bày các kết quả nghiên cứu về tính toán, dự báo và mô phỏng sự phân bố cường độ ồn do các turbine của nhà máy điện gió, đồng thời có xem xét trường hợp cộng hưởng âm với các nguồn khác trong khu vực.
1468 Đề xuất điều kiện tối ưu để ứng dụng công nghệ lọc sinh học kết hợp với sục khí trong xử lý nước thải chăn nuôi lợn / TS. Lê Sỹ Chính, ThS. Lưu Đình Thi // Tài nguyên & Môi trường .- 2018 .- Số 16 (294) .- Tr. 37 - 39 .- 363.7
Trình bày các nội dung sau: 1. Đặc tính kỹ thuật của hệ thống xử lý; 2. Điều kiện tối ưu để vận hành hệ thống xử lý; 3. Ứng dụng hệ thống xử lý chất thải trong chăn nuôi và 4. Kết luậnvà định hướng phát triển.
1469 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về khung pháp lý bảo vệ môi trường ven biển / TS. Nguyễn Hải Yến, ThS. Nguyễn Thị Quỳnh Hương // Tài nguyên & Môi trường .- 2018 .- Số 16 (294) .- Tr. 55 - 56. .- 363.7
Trình bày các nội dung sau: Khung pháp lý bảo vệ môi trường vùng ven biển của Mỹ; Khung pháp lý bảo vệ môi trường vùng ven biển của Đức và Khung pháp lý bảo vệ môi trường vùng ven biển của Trung Quốc.
1470 Nguyên lý vận hành của hệ thống xử lý nước sử dụng công nghệ màng lọc kết hợp với vật liệu đa năng để xử lý nước suối vùng biên giới Tây Bắc phục vụ cấp nước cho sinh hoạt / NCS. Đặng Xuân Thường, TS. Nguyễn Phú Duyên, ThS. Lương Thị Hoa,... // Tài nguyên & Môi trường .- 2018 .- Tr. 6 - 11. .- 363.7
Giúp cho các nhà quản lý và công nhân vận hành am hiểu các nguyên lý hoạt động, cách thức vận hành, khắc phục sự cố, bảo trì một cách thuận lợi và chủ động.





