CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Môi trường & Khoa học Tự nhiên
1001 Nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại tỉnh Quảng Bình / Tôn Hoàng Hổ, Nguyễn Thu Huyền, Vũ Thị Minh Trang // Tài nguyên & Môi trường .- 2021 .- Số 17 (367) .- Tr. 25-27 .- 363.7
Trình bày kết quả khảo sát và đánh giá về hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, từ đó đưa ra các đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt.
1002 Đánh giá thích nghi sinh khối bùn và quá trình bẩn màng trong hệ Anoxic – MBR ứng dụng trong xử lý nước thải nhiễm mặn / Trần Thành, Phạm Văn Tuấn, Ja Nong Sang K’Ido, Võ Thị Diệu Hiền // Tài nguyên & Môi trường .- 2021 .- Số 17 (367) .- Tr. 28-30 .- 363.7
Nghiên cứu thiết lập mô hình Anoxic – MBR thích nghi và xử lý nước thải tổng hợp mô phỏng nước thải thuộc da được thực hiện thử nghiệm đánh giá khả năng thích nghi độ mặn và sự phát triển của bùn hoạt tính. Đồng thời, xem xét mức độ bẩn màng của hệ thống, từ đó có các phương án phát triển và cải tiến hệ thống xử lý nước thải nhiễm mặn hiệu quả hơn.
1003 Thực tiễn chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường biển do nước thải có nguồn gốc từ đất liền ở Việt Nam / TS. Mai Văn Tiến // Tài nguyên & Môi trường .- 2021 .- Số 17 (367) .- Tr. 42-43 .- 363.7
Quy định về phòng ngừa, ngăn chặn và kiểm soát nước thải; Tăng cường các biện pháp bảo vệ môi trường biển do nước thải từ đất liền.
1004 Bảo vệ môi trường trong phát triển các khu kinh tế ven biển Việt Nam / ThS. Nguyễn Việt Dũng, ThS. Bùi Thị Hồng Hiếu // Quy hoạch xây dựng .- 2021 .- Số 111 .- Tr. 22-27 .- 363.7
Cung cấp các đánh giá về tình hình phát triển của các khu kinh tế ven biển tại Việt Nam, từ đó đề xuất các định hướng phát triển các khu kinh tế theo hướng bền vững trong việc bảo vệ môi trường và sử dụng tài nguyên.
1005 Bài học kinh nghiệm quốc tế và một số kiến nghị chính sách đối với Việt Nam về quản lý rác thải nhựa đại dương / TS. Tạ Đình Thi, TS. Lưu Anh Đức, ThS. Nguyễn Ngọc Sơn, ThS. Nguyễn Chí Công // Tài nguyên & Môi trường .- 2021 .- Số 18 (368) .- Tr. 25-27 .- 363.7
Trình bày về chính sách, hành động của quốc tế đối với vấn đề rác thải nhựa đại dương, đưa ra một số bài học kinh nghiệm quốc tế và kiến nghị một số chính sách giải quyết vấn đề rác thải nhựa đại dương cho Việt Nam.
1006 Ứng dụng mô hình phân tích dòng vật chất trong quản lý tài nguyên nước ngành công nghiệp gang thép / ThS. Nguyễn Trà My, ThS. Chu Thị Bình, ThS. Nguyễn Hoàng Anh // Tài nguyên & Môi trường .- 2021 .- Số 18 (368) .- Tr. 36-38 .- 363.7
Định lượng và mô hình hóa cụ thể quá trình sử dụng nước và xả nước thải trong các quy trình sản xuất của nhà máy. Từ đó, xác định các yếu tố ảnh hưởng tới từng quá trình, xây dựng sơ đồ dòng vật chất theo chu trình sử dụng nước.
1007 Đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả hệ thống cấp nước thành phố Nha Trang và vùng phụ cận / Tôn Hoàng Hổ, Nguyễn Phương Tú // Tài nguyên & Môi trường .- 2021 .- Số 18 (368) .- Tr. 39-41 .- 363.7
Khảo sát, đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước thành phố Nha Trang và khu vực phụ cận thuộc huyện Diên Khánh, huyện Cam Lâm, so sánh với quy hoạch cấp nước 2008. Dựa trên những đánh giá và so sánh đó, đề xuất các biện pháp nhằm quản lý hiệu quả hệ thống cấp nước thành phố
1008 Quản lý ô nhiễm bụi, tiếng ồn từ hoạt động xây dựng : kinh nghiệm một số nước / ThS. Nguyễn Thị Ngọc Ánh // Tài nguyên & Môi trường .- 2021 .- Số 18 (368) .- Tr. 61-62 .- 363.7
Tổng hợp kinh nghiệm của một số quốc gia như Anh, Nhật Bản, Singapore, Hồng Kông, New Zealand, Nigeria, Australia, Trung Quốc trong quản lý ô nhiễm bụi, tiếng ồn từ hoạt động xây dựng.
1009 Đánh giá chất lượng nước mặt hồ khu vực nội thành Đà Nẵng / // Khoa học & Công nghệ Đại học Duy Tân .- 2021 .- 4(47) .- Tr. 54-64. .- 628.4
Nghiên cứu cho thấy đánh giá chất lượng nước ở các hồ đang bị ô nhiễm. Kết quả cho thấy trong sáu hồ được nghiên cứu chỉ có nước ở hồ xanh đạt tiêu chuẩn. Cac hồ còn lại sử dụng cho mục đích công nghiệp. Trong giai đoạn 2010-2013 ngoại trừ hồ xanh, các hồ còn lại khu vực nội thành Đà Nẵng đều có dấu hiệu ô nhiễm cần được cải tạo và bảo vệ nhằm nâng cao hiệu quả và mục đích sử dụng.
1010 Quy hoạch sử dụng đất khu công nghiệp, khu kinh tế trong quy hoạch sử dụng đất quốc gia tới năm 2030, tầm nhìn 2050 / PGS. TS. Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Xuân Quang // Tài nguyên & Môi trường .- 2021 .- Số 19 (369) .- Tr. 19-21 .- 363.7
Để các nhà đầu tư, doanh nghiệp yên tâm làm ăn ở Việt Nam, cần đảm bảo ổn định cho các dự án đầu tư tại khu kinh tế, thời hạn sử dụng đất trong khu kinh tế được quy định phù hợp với dự án đầu tư, không quá 50 năm tùy từng loại đất khác nhau. Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm.





