CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Môi trường & Khoa học Tự nhiên

  • Duyệt theo:
991 Khuôn khổ pháp lý nhằm bảo đảm vai trò của công đồng trong giám sát thực thi pháp luật bảo vệ môi trường / TS. Nguyễn Văn Phương // Môi trường .- 2021 .- Số 8 .- Tr. 34-36 .- 363.7

Vai trò, tầm quan trọng của hoạt động giám sát cộng đồng đối với thực thi pháp luật bảo vệ môi trường; Thực trạng hoạt động giám sát cộng đồng đối với việc thực thi pháp luật bảo vệ môi trường hiện nay ở Việt Nam; Một số giải pháp nhằm bảo đảm và nâng cao hiệu quả giám sát của cộng đồng đối với trong thực thi pháp luật bảo vệ môi trường.

992 Kinh nghiệm quốc tế trong việc đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư phát triển tới hệ sinh thái rừng / ThS. Phan Thị Kim Oanh // Môi trường .- 2021 .- Số 8 .- Tr. 42-44 .- 363.7

Khái quát chung; Kinh nghiệm trong việc đánh giá tác động môi trường của một số dự án đầu tư tới hệ sinh thái rừng; Tổng kết kinh nghiệm và một số vấn đề cần cân nhắc trong việc đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư phát triển đến hệ sinh thái rừng.

993 Đánh giá nguy cơ tác động của biến đổi khí hậu đến một số khu vực của Việt Nam và triển khai các hoạt động thích ứng / TS. Nguyễn Toàn Thắng, Đỗ Quang Hưng, Trần Thị Thu Trang, Phạm Thúy Hạnh // .- 2021 .- Số 8 .- Tr. 56-59 .- 363.7

Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến một số khu vực bị ảnh hưởng và dễ tổn thương nhất của nước ta, từ đó đưa ra định hướng trọng tâm về các hoạt động thích ứng biến đổi khí hậu tại những khu vực này.

994 Ảnh hưởng tới môi trường của một số sự cố hóa chất độc trong sản xuất phân bón trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam / ThS. Trần Bích Hồng, Trần Thị Giang // Môi trường .- 2021 .- Số 8 .- Tr. 65-68 .- 363.7

Trình bày, phân tích, đánh giá những ảnh hưởng tới môi trường của một số sự cố hóa chất độc trong sản xuất phân bón đã xảy ra trên thế giới trong thời gian qua.

995 Đổi mới công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm phát triển kinh tế - xã hội / PGS. TS. Nguyễn Đình Thọ, TS. Nguyễn Thục Anh // Tài nguyên & Môi trường .- 2021 .- Số 12 (362) .- Tr. 17-20 .- 363.7

Quy hoạch sử dụng đất tích hợp theo phương pháp tiếp cận cảnh quan dựa vào hệ sinh thái; Lập quy hoạch sử dụng đất tích hợp tiếp cận cảnh quan dựa vào hệ sinh thái.

996 Kinh nghiệm của Nhật Bản trong vận dụng các công cụ thu hồi giá trị đất đai phục vụ đầu tư cơ sở hạ tầng đô thị và bài học cho Việt Nam / ThS. Nguyễn Thanh Lân // Tài nguyên & Môi trường .- 2021 .- Số 12 (362) .- Tr. 31-33 .- 363.7

Đề cập đến kinh nghiệm thực tiễn triển khai các công cụ thu hồi giá trị đất đai tại Nhật Bản, trên cơ sở đó rút ra một số định hướng và bài học kinh nghiệm có thể vận dụng vào điều kiện cụ thể của các đô thị tại Việt Nam.

997 Nghiên cứu về quy hoạch xây dựng đô thị dựa trên ý tưởng thành phố bọt biển / ThS. Trần Quang Huy // Tài nguyên & Môi trường .- 2021 .- Số 12 (362) .- Tr. 34-36 .- 363.7

Phân tích cụ thể tầm quan trọng của ý tưởng thành phố bọt biển, nghiên cứu một số nguyên tắc quy hoạch xây dựng đô thị được định hướng bởi ý tưởng thành phố bọt biển, phân tích kỹ hơn nội dung quy hoạch xây dựng đô thị theo ý tưởng thành phố bọt biển.

999 Tác động của biến đổi khí hậu, phát triển thượng nguồn tới Đồng bằng sông Cửu Long / PGS. TS. Nguyễn Vũ Việt, GS. TS. Tăng Đức Thắng // Tài nguyên & Môi trường .- 2021 .- Số 13 (363) .- Tr. 14-15 .- 363.7

Trình bày về tác động của phát triển thượng lưu và biến đổi khí hậu đến đồng bằng sông Cửu Long, từ đó đưa ra giải pháp ứng phó chính trên đồng bằng.

1000 Khảo sát, đánh giá dịch vụ hệ sinh thái và ảnh hưởng của công viên đến sự bền vững của hệ thống thoát nước đô thị / Phạm Hoàng Phương Linh, Trần Thành, Mai Thùy Quyên // Tài nguyên & Môi trường .- 2021 .- Số 13 (363) .- Tr. 30-32 .- 363.7

Xem xét những yếu tố có thể gây ra sự khác biệt giữa ý định và hành vi của người dân khi đến với công viên. Từ những dữ liệu đó, sẽ góp phần thiết kế hướng dẫn và khuyến khích tốt hơn để gia tăng mức độ bền vững của đô thị, cải thiện vấn đề sức khỏe của người dân và vừa đem lại lợi ích kinh tế cho nhà quản lý vừa mang lại các lợi ích về dịch vụ hệ sinh thái từ việc thăm quan công viên.