CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
981 ASEAN ở tuổi 55: tầm nhìn cộng đồng ASEAN 2025 và xa hơn / Luận Thùy Dương // Nghiên cứu Quốc tế .- 2022 .- Số 2(129) .- Tr. 7-26 .- 327

Từ nay đến năm 2025, để đưa liên kết và hội nhập lên mức độ cao hơn, ASEAN cần thể hiện cam kết và quyết tâm mạnh mẽ hơn nữa trong tiến trình xây dựng cộng đồng và liên kết khu vực. Hướng tới tầm nhìn cộng đồng ASEAN sau 2025, các nước thành viên cần tăng cường đoàn kết, thống nhất, tin tưởng hơn vào giá trị của ASEAN, tiếp tục gắn bó và phấn đấu vì những mục tiêu chung, hướng tới một cộng đồng không chỉ mang lại lợi ích cho các nước thành viên mà còn tham gia đóng góp tích cực ở cấp độ toàn cầu, góp phần nâng cao hơn nữa hình ảnh, uy tín và vị thế quốc tế của ASEAN, từ đó duy trì vai trò trung tâm của ASEAN trong các cấu trúc khu vực ở Châu Á - Thái Bình Dương và rộng lớn hơn là Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương.

982 Lợi ích và cạnh tranh giữa các nước lớn ở tiểu vùng Mê công / Bùi Thanh Tuấn // Nghiên cứu Quốc tế .- 2022 .- Số 2(129) .- Tr. 75-94 .- 327

Bài viết làm rõ vị trí và tầm quan trọng của Tiểu vùng Mê Công trong chiến lược của các nước lớn trên và cạnh tranh giữa các chủ thể này ở khu vực. Nghiên cứu cho thấy, về tổng thể, Trung Quốc có vị thế, ảnh hưởng lớn và toàn diện hơn Mỹ, Nhật Bản, Ấn Độ ở Tiểu vùng Mê Công. Xu hướng này dẫn đến hệ lụy là môi trường an ninh, sự ổn định, cân bằng chiến lược ở Tiểu vùng sẽ phải đối diện cùng lúc với nhiều nguy cơ, thách thức từ sự cạnh tranh giữa các nước lớn.

983 Sáng kiến an ninh toàn cầu: nước đi mới của Trung Quốc trên bàn cờ địa chính trị / Nguyễn Thị Linh, Nguyễn Văn Quân // Nghiên cứu Quốc tế .- 2022 .- Số 2(129) .- Tr. 27-46 .- 327

Bài viết lập luận GSI thể hiện nhiều bước chuyển mới trong nhận thức của lãnh đạo Trung Quốc về an ninh trước những biến động khó lường của tình hình quốc tế. Điều này hàm ý trực tiếp đến vấn đề tranh chấp biển đông, nơi Trung Quốc vừa muốn kiểm soát, lại vừa muốn xây dựng giải pháp hòa bình mới với tư cách một nước lớn có trách nhiệm gạt bỏ dần sự can dự và ảnh hưởng của Mỹ.

984 Cơ chế sáng tạo ca dao, tục ngữ hiện đại / Đỗ Thị Hiên, Lưu Thị Minh Huệ, Nguyễn Thu Lụa, Nguyễn Thị Hường // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 5(325) .- Tr. 139-144 .- 800

Phân tích một số kiểu sáng tạo ca dao, tục ngữ phổ biến của giới trẻ dựa trên các câu ca dao, tục ngữ truyền thống. Bên cạnh những giá trị không thể phủ nhận thì những câu ca dao, tục ngữ hiện đại do giới trẻ sáng tạo cũng cho thấy những điểm không phù hợp với thuần phong mĩ tục cũng như ảnh hưởng đến việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, do đó cần có sự chọn lọc khi sử dụng.

985 Về đặc điểm và xu hướng cấu tạo của một số chữ viết tắt ở một số chuyên ngành trong tiếng Việt hiện nay / Mai Xuân Huy // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 5(325) .- Tr. 15-23 .- 800

Khảo sát và nghiên cứu về các đặc điểm và xu hướng cấu tạo của những chữ viết tắt ở một số lĩnh vực chuyên ngành khá phổ biến như An ninh, Quân sự, Thể thao và Chứng khoán mà chưa nay chưa từng khảo sát, với hi vọng phát hiện được đôi điều mới mẻ ở lớp kí hiệu này. Tư liệu của bài viết được thu thập từ các báo chí, tài liệu chuyên ngành và các trang mạng liên quan.

986 Những vấn đề của ngôn ngữ học ứng dụng / Nguyễn Văn Khang // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 5(325) .- Tr. 5-14 .- 800

Nhìn nhận ngôn ngữ học ứng dụng trong dòng chảy chung của lịch sử nghiên cứu ngôn ngữ, giới thiệu, trao đổi về ngôn ngữ học ứng dụng và cho rằng, tùy theo thực tế xã hội cũng như cảnh huống ngôn ngữ ở mỗi quốc gia mà có thể lựa chọn những vấn đề của ngôn ngữ học ứng dụng phù hợp cho từng giai đoạn.

987 Phan Thị Bạch Vân và Nữ lưu thơ quán Gò Công / Vũ Thị Thanh Loan, Nguyễn Thị Lan Anh // Nghiên cứu văn học .- 2022 .- Số 6(604) .- Tr. 100-109 .- 800

Tìm hiểu sáng tác văn chương của Phan Thị Bạch Vân và tổ chức Nữ lưu thơ quán Gò Công do bà sáng lập và điều hành, từ đó đưa ra những nhận định và đánh giá về đóng góp của bà cho phong trào phụ nữ Việt Nam giai đoạn nửa đầu thế kỉ XX.

988 Phạm Quỳnh với vấn đề phụ nữ ở Việt Nam những năm 1920 / Đoàn Ánh Dương // Nghiên cứu văn học .- 2022 .- Số 6(604) .- Tr. 87-99 .- 800

Tìm hiểu quan niệm và cách thức mà Phạm Quỳnh tiếp cận vấn đề phụ nữ trong các thực hành văn hóa của ông. Trên cơ sở đó, đặt các thực hành văn hóa ấy trong tình thế thuộc địa. Thảo luận vai trò và vị trí của vấn đề phụ nữ trong dự án dân tộc chủ nghĩa của Phạm Quỳnh cũng như trong hình dung của ông về ảnh tượng một nước Việt Nam mới cần được kiến tạo.

989 Hồ Xuân Hương ở Pháp và trong Pháp ngữ / Nguyễn Thị Sông Hương // Nghiên cứu văn học .- 2022 .- Số 6(604) .- Tr. 33-47 .- 895

Để dung hòa phần nào sự khác biệt về ngôn ngữ Á-Âu, văn hóa Đông-Tây, khoảng cách thời đại là thử thách lớn đối với người dịch. Bên cạnh đó, thể thơ Đường luật, tính nhạc, các đối nhịp, từ láy độc đáo, cách nói lái, lối chơi chữ, thủ thuật tráo thanh và các tầng lớp nghĩa ẩn trong thơ Hồ Xuân Hương là những yếu tố tạo nên khoảng lệch giữa bản dịch và bản gốc. Nhìn chung các bản dịch đều có những hạn chế và thành công nhất định. Cùng với các ngôn ngữ khác, tiếng Pháp góp phần trong việc giới thiệu và đưa Hồ Xuân Hương ra với thế giới.

990 Võ Hồng : phẩm hạnh của văn chương / Huỳnh Như Phương // Nghiên cứu văn học .- 2022 .- Số 6(604) .- Tr. 21-32 .- 895

Khảo sát và bình luận về đời văn và tác phẩm của Võ Hồng từ ba mối quan hệ: truyền thống và hiện đại, chính trị và văn hóa, đạo đức và nghệ thuật; từ đó đi đến khẳng định nhà văn trân quý truyền thống mà không bàng quan với hiện đại, không tách rời chính trị nhưng lấy văn hóa làm chọn lựa căn bản, coi trọng đạo đức nhưng vẫn giữ tư chất nghệ thuật.