CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
3711 Biển Đông trong quan hệ Ấn Độ - ASEAN từ năm 2009 đến nay / NCS. Huỳnh Tâm Sáng // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2016 .- Số 6/2016 .- Tr. 9-17 .- 327
Khi Trung Quốc chính thức gửi yêu sách “Đường chín đoạn” lên Liên hiệp quốc (2009) thì an ninh Biển Đông ngày càng trở thành quan ngại của các quốc gia trong và ngoài khu vực. Trước thực tế đó, Ấn Độ đã gia tăng can dự vào vùng biển này nhằm bảo đảm quyền lợi chính đáng của mình. Trên cơ sở những lợi ích chung, cả Ấn Độ và ASEAN đều quan ngại sâu sắc vấn đề an ninh tại Biển Đông. Từ năm 2009, quan hệ Ấn Độ - ASEAN đã ngày càng thắt chặt với sự tương tác hòa bình, cởi mở và xây dựng để góp phần thúc đẩy an nonh Biển Đông.
3712 Quan hệ hợp tác Ấn Độ - Nhật Bản giai đoạn từ đầu thế kỷ XXI đến nay / ThS. Lưu Bảo Trung // .- 2016 .- Số 6/2016 .- Tr. 32-38 .- 327
Làm sáng tỏ những thuận lợi và thách thức trong quan hệ hợp tác Ấn Độ - Nhật Bản trên từng lĩnh vực cụ thể, cũng như đánh giá những tác động của nó đến tình hình phát triển kinh tế, thương mại và an ninh trong khu vực.
3713 Tác động của nhân tố Mỹ tới quan hệ Nhật Bản – Nam Việt Nam trước năm 1975 / ThS. Lê Thị Bình // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2016 .- Số 6/2016 .- Tr. 52-58 .- 327
Đề cập đến hai vấn đề: một là, bối cảnh quan hệ Nhật – Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, căn nguyên dẫn đến sự lệ thuộc của Nhật Bản trong quan hệ Nhật – Mỹ; hai là, nhân tố Mỹ đã tác động thế nào đến quan hệ Nhật Bản với Chính chính quyền Sài Gòn?.
3714 Chất lượng và bất cập trong giáo dục bậc cao ở Việt Nam hiện nay / ThS. Đỗ Đức Thắng // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2016 .- Số 04/2016 .- Tr. 46-54 .- 370
Đánh giá hiện trạng giáo dục bậc cao của Việt Nam hiện nay, một số bất cập trong giáo dục bậc cao và một số vấn đề cần quan tâm để nâng cao chất lượng giáo dục bậc cao ở Việt Nam.
3715 Sự phát triển ngữ nghĩa của từ Ngon trong tiếng Việt trên cơ sở nghiệm thân: So sánh với đơn vị trương đương trong tiếng Anh / Nguyễn Thị Hạnh Phương // Ngôn ngữ .- 2016 .- Số 6 (325) .- Tr. 58 – 68 .- 495.922
Trên cơ sở lý nghiệm thân, bài viết tiến hành lý giải sự phát triển nghĩa của từ Ngon trong tiếng Việt trong so sánh với đơn vị tương đương của tiếng Anh.
3716 Sự vi phạm phương châm chất trong hội thoại nhân vật qua hình thức nói quá: Trên ngữ liệu truyện ngắn Việt Nam và Mỹ đầu thế kỉ XX / Trần Thị Ngọc Liên // Ngôn ngữ .- 2016 .- Số 6 (325) .- Tr. 32 – 57 .- 410
Tập trung khảo sát, phân tích các phát ngôn vi phạm phương châm chất trong hội thoại nhân vật với nguồn ngữ liệu là truyện ngắn Việt Nam và Mỹ đầu thế kỷ XX.
3717 Phong hóa – Ngày nay và chiến lược tạo dựng giá trị biểu tượng: Trường hợp thi sĩ Xuân Diệu / Nguyễn Thanh Tâm // Nghiên cứu Văn học .- 2016 .- Số 5 (531) .- Tr. 25 – 38 .- 895.9204
Bài viết nhằm trả lời các câu hỏi: Viết cái gì? Viết cho ai? Viết như thế nào? Viết để làm gì? Đây là những vấn đề cốt thiết, quyết định đến sinh mệnh và tầm vóc của Phong hóa, Ngày nay, và qua đó, quyết định sinh mệnh, tầm vóc của Xuân Diệu.
3718 Tâm thức biển đảo trong văn xuôi tự sự Việt Nam trung đại / Vũ Thanh // Nghiên cứu Văn học .- 2016 .- Số 6 (532) .- Tr. 76 – 86 .- 895.922
Nêu khát vọng chinh phục thiên nhiên, biển đảo, mở mang bờ cõi của cha ông trong văn xuôi trung đại. Biển đảo như một vùng đất sống lý tưởng với bao điều kỳ thú, nơi tu thân, ẩn dật của các bật trí sĩ. Tổ quốc nhìn từ biển và gắn liền với biển, đảo.
3719 Thơ đương đại viết về biển đảo / Nguyễn Việt Chiến // Nghiên cứu Văn học .- 2016 .- Số 6 (532) .- Tr. 36 – 45 .- 895.921
Giới thiệu một số bài thơ cũng như phần cảm nhận của những nhà thơ đương đại viết về biển đảo nhằm nói lên tiếng nói của người hôm nay, cùng với những nổi đau và khát vọng hòa bình, độc lập, tự do của dân tộc.
3720 Truyền thuyết dân gian với việc kết nối các dạng thức không gian biển Việt Nam / Trần Thị An // Nghiên cứu Văn học .- 2016 .- Số 6 (532) .- Tr. 87 – 98 .- 398.09597
Phân tích vai trò của truyền thuyết Việt Nam trong việc kiến tạo không gian văn hóa biển từ việc kết nối các không gian biển trong lịch sử: không gian thực thể (địa lý), không gian xã hội (biển – hành lang thương mại, biển – thủy lộ cho các cuộc hành binh trong lịch sử) và không gian thiêng (không gian tín ngưỡng của cư dân biển).