CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
3611 Hệ thống câu hỏi đọc hiểu văn bản trong một số sách giáo khoa Ngữ văn của bang Califonia (Hoa Kỳ) / Nguyễn Thị Ngọc Thúy // Nghiên cứu văn học .- 2016 .- Số 9/2016 .- Tr. 139 – 150 .- 800
Nêu một vài nhận xét về hệ thống câu hỏi đọc hiểu văn bản trong các sách giáo khoa của bang California (Mỹ) do Nhà xuất bản Holt, Rinehart & Winston tổ chức biên soạn.
3612 Nhìn lại cuộc tiếp xúc với phương Tây và quá trình đổi mới trong văn học Việt Nam theo hướng hiện đại hóa đầu thế kỷ XX / ThS. Trần Thị Bảo Trang // Nghiên cứu văn học .- 2016 .- Số 10/2016 .- Tr. 101 – 109 .- 800
Từ những tiền đề - hệ quả của cuộc tiếp xúc với phương Tây đến quá trình đổi mới trong văn học theo hướng hiện đại hóa đầu thế kỷ XX.
3613 Nhìn lại việc nghiên cứu truyện cổ các dân tộc thiểu số ở Lâm Đồng / TS. Lê Hồng Phong // Nghiên cứu văn học .- 2016 .- Số 10/2016 .- Tr. 5 – 12 .- 800
Nêu tình hình sưu tầm, nghiên cứu truyện cổ Lâm Đồng trước 1975, tình hình sưu tầm nghiên cứu truyện cổ Lâm Đồng sau 1975 và một số kết quả nghiên cứu truyện cổ Tây Nguyên ở Đại học Đà Lạt.
3614 Tính trữ tình trong sử thi Xơ Đăng / ThS. Lê Ngọc Bính // Nghiên cứu văn học .- 2016 .- Số 10/2016 .- Tr. 27 – 39 .- 800
Phân tích nhân vật trữ tình, ngôn ngữ thơ, các biện pháp tu từ trong sử thi Xơ Đăng.
3615 Tư tưởng Lão – Trang trong thơ Nguyễn Công Trứ qua sự lựa chọn đề tài / TS. Nguyễn Cảnh Chương // Nghiên cứu văn học .- 2016 .- Số 10/2016 .- Tr. 80 – 94 .- 800
Tập trung thể hiện rõ tư tưởng Lão – Trang đã ảnh hưởng đến tư tưởng sáng tác của Nguyễn Công Trứ như thế nào qua hai đề tài nhàn lạc và vịnh sử trong thơ văn của ông.
3616 Vài ghi nhận về phân tích diễn ngôn qua một số đường hướng nghiên cứu / TS. Dương Hữu Biên // Nghiên cứu văn học .- 2016 .- Số 10/2016 .- Tr. 53 – 70 .- 800
Phân tích diễn ngôn từ một số đường hướng nghiên cứu như: đường hướng nghiên cứu văn học, đường hướng triết học, đường hướng ngôn ngữ học, đường hướng nghiên cứu hội thoại.
3617 Vài nét về chủ nghĩa tiền phong trong văn học nghệ thuật / ThS. Kiều Thanh Uyên // Nghiên cứu văn học .- 2016 .- Số 10/2016 .- Tr. 71 – 79 .- 800
Trình bày các nội dung: Thuật ngữ “ phong trào tiền phong”, những quan niệm về chủ nghĩa tiền phong, chủ nghĩa tiền phong trong sự đối sánh với chủ nghĩa hiện đại, chủ nghĩa tiền phong trong văn học nghệ thuật.
3618 Xu hướng tiểu thuyết hóa hồi ký, tự truyện Việt Nam giai đoạn sau 1975 / ThS. Nguyễn Thị Quỳnh Như // Nghiên cứu văn học .- 2016 .- Số 9/2016 .- Tr. 110 – 120 .- 800
Tập trung một số tác phẩm hồi ký, tự truyện sau 1975 của các tác giả được dư luận quan tâm, được giới phê bình đánh giá cao. Qua đó, người đọc thấy khuynh hướng vận động, tương tác của các thể loại văn học cũng như ý thức sáng tạo không ngừng của các nhà văn đương đại.
3619 Trường ca hiện đại Việt Nam nhìn từ sự vận động, tương tác thể loại / PGS.TS. Nguyễn Thành Thi // Nghiên cứu văn học .- 2016 .- Số 9/2016 .- Tr. 13 – 15 .- 800
Tìm phương án khả thi, góp phần tháo gỡ các vương mắc nêu trên. Mục tiêu và phương pháp tiếp cận vấn đề gần như đã được định hướng khá rõ trong nhan đề: nhận diện trường ca hiện đại Việt Nam như một thể loại/ bộ phận trong hình thức “thơ dài” hiện đại Việt Nam (hình thức “thơ dài” ở đây được dùng như một khái niệm chỉ tổng loại), đồng thời, đề xuất một số phương án phân loại trường ca “từ góc nhìn tương tác thể loại”.
3620 Cơ chế hình thành và giải mã điển cố trong văn học trung đại Việt Nam / PGS.TS Nguyễn Kim Châu // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2016 .- Số 8 (250)/2016 .- Tr. 10 – 15 .- 800
Thông qua việc mô hình hóa, so sánh cơ chế hình thành và chuyển nghĩa của điển cố ẩn dụ và hoán dụ, có thể thấy rằng điển cố có những điểm khác biệt đáng chú ý về tính tu từ. Sử dụng điển cố không chỉ đơn giản là nhằm làm gia tăng sắc thái tạo hình, biểu cảm cho lời văn nghệ thuật như ẩn dụ hoán dụ mà quan trọng hơn ở chỗ thể hiện tính chất hàm súc, cao nhã, quy phạm của văn chương bác học thời trung đại.