CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
331 Đặc điểm ngữ nghĩa của tên gọi các loài cá cảnh trong tiếng Việt / Nguyễn Thị Hạnh // .- 2024 .- Số 352 - Tháng 4 .- Tr. 16-25 .- 400

Khảo sát, nghiên cứu đặc điểm ngữ nghĩa trong quá trình định danh các loài cá cảnh bằng phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ trong tiếng Việt. Phân tích chỉ ra cơ chế chuyển nghĩa ẩn dụ của các thành tố phụ trong tên gọi các loài cá cảnh trong tiếng Việt. Kết quả nghiên cứu góp phần làm sang tỏ đặc điểm tư duy – văn hóa của dân tộc được thể hiện qua các vật chuẩn sử dụng trong quá trình định danh cá cảnh.

332 Chuyển đổi ngôn ngữ biểu đạt thời gian và không gian từ tác phẩm văn học sang tác phẩm điện ảnh (Trường hợp cảnh phim “AQ chính truyện”) / Vũ Thị Ngọc Dung, Cầm Tứ Tài // .- 2024 .- Số 352 - Tháng 4 .- Tr. 26-32 .- 400

Khảo sát và phân tích một số cách thức chuyển đổi ngôn ngữ biểu đạt thời gian, không gia của tác phẩm “AQ chính truyện” và rút ra một số nhận định liên quan nhằm mang lại cho độc giả và khan giả cảm nhận thấu đáo hơn về hiệu quả giá trị thẩm mĩ và nghệ thuật trong chuyển đổi kí hiệu ngôn ngữ.

333 Mức độ tương đương dịch thuật ngữ trong “từ điển thị trường chứng khoán Anh – Việt” / Trần Thị Khương Liên // .- 2024 .- Số 352 - Tháng 4 .- Tr. 44-49 .- 400

Trên cơ sở kết quả khảo sát, bài viết đưa ra một số đánh giá về việc đảm bảo yêu cầu tương đương trong dịch thuật ngữ, cũng như đánh giá về mức độ chính xác, thống nhất của thuật ngữ thị trường chứng khoán Anh – Việt trong cuốn từ điển này.

334 Nghiên cứu nhận thức của thí sinh về thi đánh giá năng lực nói tiếng Anh trên máy tính theo định dạng đề thi Vstep.2 / Nguyễn Hồ Hoàng Thủy // .- 2024 .- Số 352 - Tháng 4 .- Tr. 50-58 .- 400

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm tìm hiểu nhận thức của thí sinh về thi đánh giá năng lực nói tiếng Anh trên máy tính theo định dạng đề thi VSTEP.2. Để đáp ứng yêu cầu hiện nay đang cần có sự đánh giá về nhận thức và phản hồi của thí sinh về các hình thức tổ chức thi trong bối cảnh khảo thí năng lực ngoại ngữ tại Việt Nam ngày càng được chú trọng và đổi mới.

335 Phân tích định kiến về giới thông qua lí thuyết ngữ pháp hình ảnh trong quảng cáo truyền hình về bia ở Việt Nam / Đặng Thị Thanh Hương, Hoàng Thị Oanh, Nguyễn Thị Ngọc Ánh // .- 2024 .- Số 352 - Tháng 4 .- Tr. 120-130 .- 400

Nghiên cứu về định kiến giới thông qua phân tích hình ảnh về khách hàng tiềm năng trong diễn ngôn quảng cáo bia tại Việt Nam. Bài báo này là bước mở đẩu khi sử dụng lí thuyết ngữ pháp hình ảnh vào việc phân tích định kiến giới.

336 Xây dựng khối liệu người học tiếng Đức tại Việt Nam: Thiết kế cấu trúc, thu thập dữ liệu, chú giải / Đặng Thị Thu Hiền // .- 2024 .- Số 352 - Tháng 4 .- Tr. 59-67 .- 400

Trình bày kết quả nghiên cứu và xây dựng VIELKO, từ bước thiết kế cấu trúc khối liệu đến việc thu thập, số hóa, chú giải và kiếm ngữ liệu. “Khối liệu người học” là tập hợp một cách hệ thống các sản phẩm ngôn ngữ đã được số hóa của người học một ngôn ngữ nhất định.

337 Nhận thức của sinh viên Đại học và Giảng viên về việc sử dụng ChatGPT để cải thiện kĩ năng viết học thuật / Nguyễn Ngọc Mai // .- 2024 .- Số 352 - Tháng 4 .- Tr. 94-101 .- 400

Khảo sát nhận thức về việc sử dụng chatGPT để nâng cao kĩ năng viết học thuật tại trường Đại học. Đồng thời chỉ ra những thách thức khi sử dụng ChatGPT, và đề xuất các giải pháp để người dạy và người học có thể tối ưu lợi ích của mô hình.

338 Biểu thức miêu tả chiếu vật trong tiểu thuyết của Vũ Trọng Phụng (qua tiểu thuyết Số đỏ và Giông tố) / Đặng Nhật Minh // .- 2024 .- Số 353 - Tháng 5 .- Tr. 186-191 .- 800.01

Nghiên cứu biểu thức miêu tả chiếu vật trong hai cuốn tiểu thuyết là Giông tố và Số đỏ của Vũ Trọng Phụng trên các phương diện cấu tạo, đặc điểm và giá trị phong cách của tác giả. Chiếu vật là phương diện ngữ dụng đầu tiên của diễn ngôn. Đối với các tác phẩm văn học, chiếu vật thường đa dạng và mang hàm ngôn.

339 Hiệu quả của việc sử dụng biện pháp tu từ cú pháp trong “anh xẩm” của Nguyễn Công Hoan / Phạm Ngọc Hàm, Phạm Hữu Khương // .- 2024 .- Số 353 - Tháng 5 .- Tr. 181-185 .- 800.01

Phân tích hiệu quả vận dụng biện pháp tu từ cú pháp của Nguyễn Công Hoan qua truyện ngắn “Anh Xẩm”, nhằm làm sang tỏ vai trò của biện pháp tu từ này đối với việc thể hiện tưởng nội dung tác phẩm, góp phần khẳng định tài năng nghệ thuật của nhà văn cũng như giá trị của tu từ cú pháp trong giao tiếp ngôn ngữ.

340 Sự giao hòa giữa tình và cảnh trong tác phẩm từ của Lý Thanh Chiếu / Dương Vĩnh Hưng // .- 2024 .- Số 3 (271) - Tháng 3 .- Tr. 49-59 .- 800.01

Tập trung nghiên cứu về mối liên hệ giữa tình và cảnh (từ tâm/ cảnh giới), đặc biệt là các cảnh giới từ xuất hiện trong sang tác của Lý Thanh Chiếu: “hữu ngã chi cảnh, vô ngã chi cảnh” – sự xuất hiện song hành của cả hai cảnh giới, qua đó làm nổi bật tài năng của Lý Thanh Chiếu trong việc dụng cảnh để cất lên tiếng nói tình cảm của bản thân.