CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
311 Tìm hiểu về việc học từ vựng thông qua hệ thống EOP của sinh viên không chuyên tiếng Anh tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội / Trần Ngọc Đức, Mai Thị Dinh // .- 2024 .- Số 349 - Tháng 1 .- Tr. 84-90 .- 400
Nghiên cứu đề xuất hàm ý sư phạm, nhấn mạnh tiềm năng của các phương pháp học kết hợp và những hướng dẫn cá nhân hóa, mặc dù nhấn mạnh đến hạn chế kiểm soát biến gây nhiễu và cần thiết phải có nghiên cứu tiếp theo với thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên và theo dõi tác động lâu dài của EOP.
312 Dạy kĩ năng nghe thông qua các Youtube Videos / Nguyễn Thị Thu Hà, Bùi Lan Nhi // .- 2024 .- Số 349 - Tháng 1 .- Tr. 100-105 .- 400
Trên cơ sở phân tích, bài viết đã đề cập những ưu điểm cũng như tồn tại của việc sử dụng các YouTube videos, đồng thời cũng đề xuất một số giải pháp sử dụng chúng hiệu quả hơn trong quá trình giảng dạy kĩ năng nghe.
313 Đặc điểm ngôn ngữ hội thoại trong tác phẩm “giã từ vũ khí” của Ernest Hemingway / Hán Thị Bích Ngọc // .- 2024 .- Số 349 - Tháng 1 .- Tr. 114-118. .- 400
Phân tích và xem xét các ẩn dụ tri nhận về “áng mây” trong các bài thơ tiếng Anh và tiếng Việt theo lí thuyết về ẩn dụ tri nhận của Lakoff và Johnson. Bài viết sử dụng phương pháp phân tích đối chiếu ẩn dụ để tìm hiểu những điểm giống và khác nhau trong ẩn dụ tri nhận về hình ảnh “áng mây” trong hai ngôn ngữ.
314 Các phương thức định danh của từ nghề điêu khắc gỗ trong tiếng Khmer tỉnh Trà Vinh / Nguyễn Thị Thoa // .- 2024 .- Số 349 - Tháng 1 .- Tr. 119-125 .- 400
Trình bày các phương thức định danh của từ nghề điêu khắc gỗ trong tiếng Khmer tỉnh Trà Vinh. Từ nghề điêu khắc trong tiếng Khmer Trà Vinh là một lớp từ thú vị và có giá trị biểu đạt rất cao, đáng được nghiên cứu để được phổ biến rộng hơn, góp phần bổ sung và tiếng Khmer toàn dân.
315 Tu từ trong khẩu hiệu tuyên truyền tiếng Việt / Trần Thanh Dũ // .- 2024 .- Số 350 - Tháng 2 .- Tr. 11-22 .- 400
Trên cơ sở miêu tả, phân tích các đặc điểm về tu từ, bài báo góp phần khái quát hóa đặc điểm ngôn ngữ của khẩu hiệu tuyên truyền, từ đó đóng góp thêm cơ sở lý thuyết về ngôn ngữ tuyên truyền, đồng thời định hướng và đề xuất chiến lược sử dụng cho khẩu hiệu tuyên truyền, nhất là ở bình diện tu từ.
316 Cấu trúc của các đoạn độc thoại nội tâm trong truyện ngắn của Nam Cao / Lưu Thị Oanh // .- 2024 .- Số 350 - Tháng 2 .- Tr. 95-102 .- 400
Bằng phương pháp thống kế, miêu tả, so sánh và phân tích, bài viết tập trung vào tìm hiểu và làm rõ hình thức thể hiện của các đoạn độc thoại nội tâm trong truyện ngắn của nhà văn Nam Cao về cấu trúc hình thức, cách thức nhập đề và cách thức kết thúc.
317 Đặc điểm về cấu tạo, ngữ nghĩa và chức năng làm từ xưng hô của danh từ chỉ người trong tiếng Ê-Đê ở Việt Nam / Nguyễn Thị Thanh Huyền, Trần Thị Dạ Thảo // .- 2024 .- Số 350 - Tháng 2 .- Tr. 103-112 .- 400
Danh từ chỉ người không chỉ có chức năng chỉ người mà còn ẩn chứa sắc thái biểu cảm, biểu hiện văn hóa cá nhân hay cộng đồng khi sử dụng. Bài viết làm rõ đặc điểm về cấu tạo, ngữ nghĩa và chức năng làm từ xưng hô của danh từ chỉ người trong tiếng Ê-Đê ở Việt Nam, qua đó lí giải đặc trưng văn hóa của người Ê-Đê qua danh từ chỉ người.
318 Vài nét về văn học mạng Trung Quốc hiện nay / Tr. 75-83 // .- 2024 .- Số 1 (269) - Tháng 1 .- Tr. 75-83 .- 800
Trình bày một số đặc điểm của văn học mạng Trung Quốc hiện nay. Sự trỡi dậy mạnh mẽ của văn học mạng Trung Quốc khiến nó không chỉ trở thành một bộ phận cấu thành quan trọng của văn học Trung Quốc, mà còn là một hiện tượng văn hóa quan trọng của thế giới.
319 Truyện cười dân gian Việt Nam từ góc độ phân tích thể loại diễn ngôn / Vũ Anh Thư // .- 2024 .- Số 2 (400) .- Tr. 60-73 .- 800
Nghiên cứu hướng tới trả lời 2 câu hỏi: Truyện cười dân gian Việt Nam có các đặc điểm gì về khung cấu trúc, đặc điểm ngôn ngữ và chức năng; Có sự khác biệt nào giữa truyện cười về hai chủ đề khác nhau (giai cấp thống trị và tính keo kiệt) không? Nếu có, sự khác nhau là gì?. Bài viết hi vọng đem đến một góc nhìn sơ bộ về truyện cười dân gian Việt Nam từ góc độ phân tích thể loại.
320 Một số nguyên nhân chủ quan gây ra yếu tố stress của học viên dài hạn quân y / Nguyễn Đức Hưng, Lê Thị Kim Ngân Nguyễn Ngọc Hải Bắc, Trần Thị Thanh Nhàn // .- 2024 .- Số 656 - Tháng 4 .- Tr. 31-33 .- 150
Stress là một trong những biểu hiện của cơ thể con người, khi một người bị tác động bởi một số áp lực nào đó trong cuộc sống sẽ dẫn tới hiện tượng bị stress ở mức độ khác nhau. Hiện nay, với sinh viên các trường y khoa nói chung và học viên dài hạn quân ở Học viện Quân y nói riêng, đôi khi cũng không tránh khỏi những áp lực trong học tập, rèn luyện, đời sống sinh hoạt dẫn tới một số học viên rơi vào tình trạng bị stress, điều đó ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình học tập, công tác. Để giải quyết được vấn đề này cần tìm ra được những nguyên nhân gẫy ra yếu tố stress.