CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
3141 Hợp tác nghiên cứu khoa học xã hội Việt Nam – Lào: Thành tựu, kinh nghiệm, những vấn đề đặt ra và giải pháp / PGS. TS. Nguyễn Duy Dũng, PGS. TS. Trần Thị An // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2017 .- Số 9 (210) .- Tr. 31-40 .- 327

Làm rõ những thành tựu nổi bật trong hợp tác khoa học với Lào, kinh nghiệm, những vấn đề đặt ra và giải pháp nhằm tăng cường hợp tác của hai nước trong bối cảnh mới.

3142 Quan hệ Hoa Kỳ - Campuchia giai đoạn 1993 – 2016 / TS. Phạm Cao Cường // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2017 .- Số 9 (210) .- Tr. 47-53 .- 327

Đánh giá lại những thành tựu đã đạt được trong quan hệ Hoa Kỳ - Campuchia từ năm 1993 đến 2016 (hết nhiệm kỳ của Tổng thống Obama).

3143 Sự tiến triển về thể chế trong quan hệ Mỹ - ASEAN từ 1997 đến 2015 / ThS. Trần Lê Minh Trang // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2017 .- Số 9 (210) .- Tr. 54-60 .- 327

Giới thiệu sự hình thành và tiến triển của cơ chế đối thoại Mỹ - ASEAN trong thập niên 70-90 của thế kỷ XX. Bước chuyển mới từ cơ chế đối thoại sang đối tác chiến lược của quan hệ Mỹ - ASEAN trong 15 năm đầu thế kỷ XXI.

3144 Nhận diện và đánh giá chiến lược của Trung Quốc đối với Ấn Độ và khu vực Nam Á / Nguyễn Xuân Trung, Nguyễn Thị Oanh // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2017 .- Số 9 (58) .- Tr. 1-10 .- 327

Bài viết làm rõ các chiến lược tiếp cận, cách triển khai và công cụ thực hiện các chiến lược của Trung Quốc. Đồng thời đưa ra một số đánh giá về chiến lược này và phản ứng của Ấn Độ, các nước Nam Á cũng như dự đoán các xu hướng chiến lược của Trung Quốc đối với Ấn Độ và khu vực Nam Á trong thời gian tới.

3145 Chính sách Nghĩ về hướng Tây và sự điều chỉnh chính sách của Ấn Độ đối với các nước vùng Vịnh, Tây Nam Á và Bắc Phi / Ngô Xuân Bình // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2017 .- Số 9 (58) .- Tr. 11-18 .- 327

Làm rõ sự ra đời, mục đích và nội dung chính sách Nghĩ về hướng Tây của Ấn Độ. Từ đó, làm rõ sự điều chỉnh chính sách đối ngoại của Ấn Độ đối với các nước vùng Vịnh, Tây Á và Bắc Phi và đưa ra một số đánh giá.

3146 Quan hệ Ấn Độ - Hàn Quốc thời kỳ Chiến tranh Lạnh (1947-1991) / Triệu Hồng Quang // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2017 .- Số 9 (58 .- Tr. 19-24 .- 327

Tìm hiểu về quan hệ Ấn Độ - Hàn Quốc thời kỳ Chiến tranh Lạnh (1947-1991) trên lĩnh vực chính trị - ngoại giao và kinh tế.

3147 Những tác động của mối quan hệ ASEAN – Trung Quốc đến chủ thể hai bên / Trần Xuân Hiệp, Nguyễn Thanh Sinh // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2017 .- Số 9 (58) .- Tr. 32-40 .- 327

Đi sâu phân tích và lý giải những tác động của mối quan hệ ASEAN – Trung Quốc đến tình hình mỗi bên trong bối cảnh hiện nay.

3148 Tầm nhìn lãnh đạo – Yếu tố quyết định thành công của sáng kiến “Vành đai và con đường” của Trung Quốc / TS. Đinh Hiền Lương // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2017 .- Số 9 (199) .- Tr. 9-20 .- 327

Phần đầu bài viết tập trung làm rõ khái niệm “tầm nhìn lãnh đạo” và khung phân tích chính sách đối ngoại của Trung Quốc. Tiếp đó, bài viết sẽ phân tích cơ sở hình thành “tầm nhìn lãnh đạo” của Chủ tịch Tập Cận Bình ở khu vực Đông Nam Á trong tổng thể chiến lược đối ngoại ở Đông Á. Cuối cùng, bài viết sẽ đề cập tới những thuận lợi và thách thức mà Trung Quốc phải đối mặt trong triển khai Sáng kiến “Vành đai và Con đường”.

3149 Tác động của Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện ASEAN – Nhật Bản đến quan hệ kinh tế ASEAN – Nhật Bản / ThS. Lê Hoàng Anh // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2017 .- Số 9 (199) .- Tr. 21-30 .- 327

Làm rõ những tác động của Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện (AJCEP) tới quan hệ thương mại, đầu tư, hợp tác về lao động giữa ASEAN và Nhật Bản. Có thể nói, sau gần 10 năm có hiệu lực, AJCEP đã và đang có tác động tích cực đến quan hệ giữa ASEAN và Nhật Bản trên các lĩnh vực về thương mại, đầu tư và lao động.

3150 Quan hệ Việt – Mỹ: Bối cảnh mới, tiềm năng mới / TS. Phạm Cao Cường // Châu Mỹ ngày nay .- 2017 .- Số 8 (233) .- Tr. 3-16 .- 327

Điểm lại những thành tựu nổi bật đã đạt được trong quan hệ song phương giữa hai nước trong thời gian qua và đánh giá những tiềm năng hợp tác trong thời gian tới, đặc biệt trên phương diện kinh tế và an ninh – quốc phòng.