CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
2791 Ngôn ngữ đánh giá trong các bài phê bình sách tiếng Anh về Ngôn ngữ học / Nguyễn Bích Hồng, Phạm Hiển // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 7 (274) .- Tr. 16-24 .- 400

Sử dụng những bước cơ bản của phân tích diễn ngôn kết hợp với phương pháp thống kê thực hiện trên 10 bài phê bình sách tiếng Anh về ngôn ngữ học, từ đó đưa ra bức tranh khái quát về ngôn ngữ đánh giá được sử dụng và phân tích sâu hơn về ngôn ngữ với chức năng biểu thị thái độ.

2792 Hiện thực hóa ý nghĩa liên nhân trong ngôn bản hướng dẫn sử dụng thuốc từ cách tiếp cận ngôn ngữ học chức năng hệ thống (trên ngữ liệu tiếng Việt) / Nguyễn Thị Kim Luyến // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 7 (274) .- Tr. 25-33 .- 400

Nghiên cứu khảo sát việc thực hiện hóa nghĩa liên nhân trong ngôn bản hướng dẫn sử dụng (HDSD) thuốc tiếng Việt thông qua quan sát việc sử dụng các kiểu loại thức trong ngôn bản sử dụng ngữ pháp liên nhân được thực hiện hóa từ hệ thống thức được phát triển trong ngôn ngữ học chức năng hệ thống của Halliday (1994). Phân tích ngôn liệu đã chỉ ra việc sử dụng các chức năng lời nói khác nhau trong ngôn bản HDSD thuốc tiếng Việt – nhận định, yêu cầu và mời – đã cho thấy sự cố gắng tạo ra một ngôn batn HDSD thuốc khkas thành công, không mang tính áp đặt, gần gũi với người đọc, giúp công việc trang bị kiến thức, hướng dẫn và truyền thông giáo dục về thuốc. Điều này đã tạo ra một mối quan hệ giữa người viết – người đọc hay chính là mối quan hệ giữa người thầy thuốc – người bệnh ngang bằng giúp cho người bệnh đưa ra được những quyết định về loại thuốc mà họ sử dụng.

2795 Vai trò của các phương tiện tình thái trong ngôn ngữ kể chuyện (trên cứ liệu truyện ngắn Đời thừa của Nam Cao) / Nguyễn Thị Hoài An // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 7 (274) .- Tr. 47-51 .- 400

Thống kê, phân tích sự phong phú và đa dạng của các phương tiện tình thái trong truyện ngắn Đời thừa của nhà văn Nam Cao, từ đó khẳng định vai trò của thành phần tình thái trong ngôn ngữ kể chuyện: góp phần khắc họa nhân vật và góp phần bộc lộ phong cách nhà văn.

2796 Kết hợp từ cố định trong việc dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ / Nguyễn Thị Việt Lê // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 7 (274) .- Tr. 52-55 .- 400

Đưa ra một số nhận xét về hiện trạng dạy và học kết hợp từ cố định hiện nay, đồng thời đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả trong việc dạy và học kết hợp từ cố định.

2797 Xây dựng hệ thống bài tập rèn luyện kĩ năng nghe (trình độ B1) cho người nước ngoài học tiếng Việt tại trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên / Nguyễn Thu Quỳnh, Hà Công Hưng // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 7 (274) .- Tr. 56-62 .- 400

Đề xuất xây dựng hệ thống bài tập nhằm rèn luyện kĩ năng nghe cho sinh viên nước ngoài đang học tiếng Việt hệ dự bị đại học và sau đại học tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên.

2798 Khảo sát tính hiệu quả của việc sử dụng các dụng cụ và đồ vật đề dạy từ vựng thực hành cho sinh viên năm thứ nhất Trường Đại học Quảng Bình / Lê Thị Hằng // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 7 (274) .- Tr. 63-68 .- 400

Trình bày một kết quả khảo sát về tính hiệu quả của việc sử dụng các dụng cụ, đồ vật để dạy từ vựng thực hành cho sinh viên năm thứ nhất đại học Ngôn ngữ Anh Trường Đại học Quảng Bình trên bình diện phong cách học và các khía cạnh tình cảm.

2799 Sinh viên không chuyên đối với hoạt động đọc rộng tại lớp ở Đại học Quốc gia Hà Nội / Vũ Thị Thu Thủy // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 7 (274) .- Tr. 69-74 .- 400

Khẳng định tầm quan trọng và cần thiết của hoạt động đọc rộng trong lớp học tiếng Anh như một ngoại ngữ bằng cách; tìm hiểu sự thay đổi về nhận thức của sinh viên không chuyên tiếng Anh với hoạt động đọc rộng trong lớp học tại Đại học Quốc gia Hà Nội.

2800 Dùng hoạt động khoảng trống thông tin nhằm thúc đẩy động lực và tham gia của sinh viên trong giờ nói / Ngô Thị Khánh Ngọc // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 7 (274) .- Tr. 75-81 .- 400

Nghiên cứu nhằm mục đích kiểm tra tính hiệu quả của việc sử dụng hoạt động khoảng trống thông tin để thúc đẩy sự tham gia và động lực học tập của sinh viên năm thứ hai ở trường Khoa học xã hội và nhân văn trong giờ học nói. Nghiên cứu trên 60 sinh viên từ hai lớp tiếng Anh trong vòng bốn tuần. Thu nhập dữ liệu dựa trên bảng câu hỏi khảo sát và hai bảng quan sát để đánh giá sự khác biệt trong sụ biểu hiện và thái độ học tập của hai nhóm trong giờ học nói.