CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
2701 Đặc điểm cú pháp trong truyện ngắn Nguyễn Ngọc Tư / Trần Thị Ngọc Lang // Ngôn ngữ .- 2018 .- Số 7 (350) .- Tr. 42-49 .- 400
Nghiên cứu một vài đặc điểm cú pháp trong ngôn ngữ Nguyễn Ngọc Tư.
2702 Hành động ngôn ngữ than phiền - phê phán trong tiểu phẩm báo chí tiếng Việt / Hà Văn Hậu // Ngôn ngữ .- 2018 .- Số 7 (350) .- Tr. 50-62 .- 400
Tìm hiểu hành động ngôn ngữ phê phán được thực hiện gián tiếp bằng hành động ngôn ngữ than phiền (nói gọn là hành động ngôn ngữ than phiền - phê phán) trong tiêu phẩm báo chí.
2703 Tri nhận tình yêu qua hiện tượng mùa trong thi ca / Nguyễn Thị Thanh Hương // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 7 (274) .- Tr. 3-8 .- 400
Trên cơ sở lí thuyết của ngôn ngữ học tri nhận, đặc biệt là ẩn dụ ý niệm, quá trình tri nhận tình yêu thông qua các hiện tượng mùa trong thi ca được hiểu và giải thích khá rõ ràng trong nghiên cứu này.
2704 Ẩn dụ ý niệm trong tiêu đề và Sa-pô báo chí tiếng Việt (trên cứ liệu báo Nhân dân điện tử) / Nguyễn Thị Bích Hạnh, Đoàn Hồng Nhung // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 7 (274) .- Tr. 9-15 .- 400
Chỉ ra những ẩn dụ ý niệm được sử dụng trong tiêu đề và phần sa-pô của các tác phẩm báo chí; lí giải cơ chế sao phỏng giữa hai miền không gian miền “nguôn” và miền “đích” trong tư duy ngôn ngữ.
2705 Ngôn ngữ đánh giá trong các bài phê bình sách tiếng Anh về Ngôn ngữ học / Nguyễn Bích Hồng, Phạm Hiển // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 7 (274) .- Tr. 16-24 .- 400
Sử dụng những bước cơ bản của phân tích diễn ngôn kết hợp với phương pháp thống kê thực hiện trên 10 bài phê bình sách tiếng Anh về ngôn ngữ học, từ đó đưa ra bức tranh khái quát về ngôn ngữ đánh giá được sử dụng và phân tích sâu hơn về ngôn ngữ với chức năng biểu thị thái độ.
2706 Hiện thực hóa ý nghĩa liên nhân trong ngôn bản hướng dẫn sử dụng thuốc từ cách tiếp cận ngôn ngữ học chức năng hệ thống (trên ngữ liệu tiếng Việt) / Nguyễn Thị Kim Luyến // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 7 (274) .- Tr. 25-33 .- 400
Nghiên cứu khảo sát việc thực hiện hóa nghĩa liên nhân trong ngôn bản hướng dẫn sử dụng (HDSD) thuốc tiếng Việt thông qua quan sát việc sử dụng các kiểu loại thức trong ngôn bản sử dụng ngữ pháp liên nhân được thực hiện hóa từ hệ thống thức được phát triển trong ngôn ngữ học chức năng hệ thống của Halliday (1994). Phân tích ngôn liệu đã chỉ ra việc sử dụng các chức năng lời nói khác nhau trong ngôn bản HDSD thuốc tiếng Việt – nhận định, yêu cầu và mời – đã cho thấy sự cố gắng tạo ra một ngôn batn HDSD thuốc khkas thành công, không mang tính áp đặt, gần gũi với người đọc, giúp công việc trang bị kiến thức, hướng dẫn và truyền thông giáo dục về thuốc. Điều này đã tạo ra một mối quan hệ giữa người viết – người đọc hay chính là mối quan hệ giữa người thầy thuốc – người bệnh ngang bằng giúp cho người bệnh đưa ra được những quyết định về loại thuốc mà họ sử dụng.
2707 Hành động ngôn từ phê phán ở đầu đề tiểu phẩm báo chí tiếng Việt (khảo sát tiểu phẩm báo chí tiếng Việt thời kì Đổi mới từ 1986 đến nay) / Hà Văn Hậu // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 7 (274) .- Tr. 34-40 .- 400
Tìm hiểu về sự thể hiện hành động ngôn ngữ phên phán trên đầu đề tiểu phẩm báo chí tiếng Việt.
2708 Từ ngữ Công giáo trong một số tục ngữ, ca dao tiếng Việt / Vũ Văn Khương // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 7 (274) .- Tr. 41-46 .- 400
Trình bày về sự tiếp ứng văn hóa Việt và Công giáo biểu thi qua ngôn ngữ.
2709 Vai trò của các phương tiện tình thái trong ngôn ngữ kể chuyện (trên cứ liệu truyện ngắn Đời thừa của Nam Cao) / Nguyễn Thị Hoài An // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 7 (274) .- Tr. 47-51 .- 400
Thống kê, phân tích sự phong phú và đa dạng của các phương tiện tình thái trong truyện ngắn Đời thừa của nhà văn Nam Cao, từ đó khẳng định vai trò của thành phần tình thái trong ngôn ngữ kể chuyện: góp phần khắc họa nhân vật và góp phần bộc lộ phong cách nhà văn.
2710 Kết hợp từ cố định trong việc dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ / Nguyễn Thị Việt Lê // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 7 (274) .- Tr. 52-55 .- 400
Đưa ra một số nhận xét về hiện trạng dạy và học kết hợp từ cố định hiện nay, đồng thời đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả trong việc dạy và học kết hợp từ cố định.





