CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
2681 Nhận diện tiểu thuyết Trần Quang Nghiệp / Nguyễn Chí Điệp // Nghiên cứu văn học .- 2018 .- Số 8 (558) .- Tr. 102-108 .- 400
Hệ thống các công trình sưu tầm, giới thiệu các sáng tác của Trần Quang Nghiệp, ngoài ra còn giới thiệu thêm ba tiểu thuyết của tác giả gồm: Gái đẹp không tiền, Gái đẹp không chồng và Tình cô đào, được Trần Quang Nghiệp viết và đăng trên báo Công luận ở Sài Gòn năm 1934.
2682 Chí và trí tiếng Việt trong tương quan với tiếng Hán / Phạm Ngọc Hàm // Ngôn ngữ .- 2018 .- Số 7 (350) .- Tr. 3-12 .- 400
Vận dụng phương pháp khảo sát, phân tích và so sánh đối chiếu, tiến hành nghiên cứu một số trường hợp cụ thể, chỉ ra ý nghĩa của chí và trí trên hai phương diện đa nghĩa và đồng âm cũng như các từ ngữ có chứa từng từ tố này trong mối tương quan với tiếng Hán.
2683 Động từ, động ngữ tiếng Việt cổ: Qua khảo cứu tư liệu Công giáo ghi bằng chữ Nôm / Phạm Ngọc Hàm // Ngôn ngữ .- 2018 .- Số 7 (350) .- Tr. 13-26 .- 400
Ưu tiên khảo cứu về một số động từ, kết cấu động ngữ tiếng Việt giai đoạn cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
2684 Đặc trưng ngôn ngữ và văn hóa trong luật tục Ê-đê / Nguyễn Minh Hoạt // Ngôn ngữ .- 2018 .- Số 7 (350) .- Tr. 27-41 .- 400
Phân tích lí giải nét đặc trưng ngôn ngữ và văn hóa trong Luật tục Ê-đê về các phương diện cụ thể.
2685 Đặc điểm cú pháp trong truyện ngắn Nguyễn Ngọc Tư / Trần Thị Ngọc Lang // Ngôn ngữ .- 2018 .- Số 7 (350) .- Tr. 42-49 .- 400
Nghiên cứu một vài đặc điểm cú pháp trong ngôn ngữ Nguyễn Ngọc Tư.
2686 Hành động ngôn ngữ than phiền - phê phán trong tiểu phẩm báo chí tiếng Việt / Hà Văn Hậu // Ngôn ngữ .- 2018 .- Số 7 (350) .- Tr. 50-62 .- 400
Tìm hiểu hành động ngôn ngữ phê phán được thực hiện gián tiếp bằng hành động ngôn ngữ than phiền (nói gọn là hành động ngôn ngữ than phiền - phê phán) trong tiêu phẩm báo chí.
2687 Tri nhận tình yêu qua hiện tượng mùa trong thi ca / Nguyễn Thị Thanh Hương // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 7 (274) .- Tr. 3-8 .- 400
Trên cơ sở lí thuyết của ngôn ngữ học tri nhận, đặc biệt là ẩn dụ ý niệm, quá trình tri nhận tình yêu thông qua các hiện tượng mùa trong thi ca được hiểu và giải thích khá rõ ràng trong nghiên cứu này.
2688 Ẩn dụ ý niệm trong tiêu đề và Sa-pô báo chí tiếng Việt (trên cứ liệu báo Nhân dân điện tử) / Nguyễn Thị Bích Hạnh, Đoàn Hồng Nhung // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 7 (274) .- Tr. 9-15 .- 400
Chỉ ra những ẩn dụ ý niệm được sử dụng trong tiêu đề và phần sa-pô của các tác phẩm báo chí; lí giải cơ chế sao phỏng giữa hai miền không gian miền “nguôn” và miền “đích” trong tư duy ngôn ngữ.
2689 Ngôn ngữ đánh giá trong các bài phê bình sách tiếng Anh về Ngôn ngữ học / Nguyễn Bích Hồng, Phạm Hiển // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 7 (274) .- Tr. 16-24 .- 400
Sử dụng những bước cơ bản của phân tích diễn ngôn kết hợp với phương pháp thống kê thực hiện trên 10 bài phê bình sách tiếng Anh về ngôn ngữ học, từ đó đưa ra bức tranh khái quát về ngôn ngữ đánh giá được sử dụng và phân tích sâu hơn về ngôn ngữ với chức năng biểu thị thái độ.
2690 Hiện thực hóa ý nghĩa liên nhân trong ngôn bản hướng dẫn sử dụng thuốc từ cách tiếp cận ngôn ngữ học chức năng hệ thống (trên ngữ liệu tiếng Việt) / Nguyễn Thị Kim Luyến // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 7 (274) .- Tr. 25-33 .- 400
Nghiên cứu khảo sát việc thực hiện hóa nghĩa liên nhân trong ngôn bản hướng dẫn sử dụng (HDSD) thuốc tiếng Việt thông qua quan sát việc sử dụng các kiểu loại thức trong ngôn bản sử dụng ngữ pháp liên nhân được thực hiện hóa từ hệ thống thức được phát triển trong ngôn ngữ học chức năng hệ thống của Halliday (1994). Phân tích ngôn liệu đã chỉ ra việc sử dụng các chức năng lời nói khác nhau trong ngôn bản HDSD thuốc tiếng Việt – nhận định, yêu cầu và mời – đã cho thấy sự cố gắng tạo ra một ngôn batn HDSD thuốc khkas thành công, không mang tính áp đặt, gần gũi với người đọc, giúp công việc trang bị kiến thức, hướng dẫn và truyền thông giáo dục về thuốc. Điều này đã tạo ra một mối quan hệ giữa người viết – người đọc hay chính là mối quan hệ giữa người thầy thuốc – người bệnh ngang bằng giúp cho người bệnh đưa ra được những quyết định về loại thuốc mà họ sử dụng.





